Posted on

So sánh giữa camera IP và camera Analog?

 

Camera IP là gì? Camera Analog là gì?

Phân biệt giữa camera IP và Camera Analog

Camera IP là gi?

Camera IP là loại camera quan sát có hình ảnh được số hóa, xử lý và mã hóa từ bên trong, sau đó truyền tải tín hiệu ảnh số qua một kết nối Ethernet về máy vi tính, cũng có thể là một thiết bị lưu trữ tín hiệu số như: Hệ thống NAS, hệ thống server hoặc đầu ghi hình IP….

PT7137

Camera IP không dây

Vậy tại sao gọi là camera IP?

IP là viết tắt của  “Internet Protocol” (giống như địa chỉ IP trong hệ thống mạng internet). Nghĩa là mỗi 1 camera IPluôn có riêng 1 địa chỉ IP mạng.

Vì vậy, camera IP có khả năng diễn đặt hình ảnh quan sát được qua máy tính, điện thoại, máy tính bảng….. mà không cần các thiết bị trung chuyển (Đầu ghi hình camera IP).

he_thong_camera_ip

 

Hiện nay có 1 số dòng camera IP wifi có thẻ nhớ giúp bạn lữu trữ hình ảnh mà không cần phải mua đầu ghi hình

Camera IP có thể sử dụng 2 loại cảm biến CMOS hoặc CCD, và cũng có nhiều hình dáng tương tự như các dòng camera Analog truyền thống như Pan/Tilt/Zoom, mái vòm, đầu đạn, ngụy trang, hộp, hồng ngoại và không dây… (tham khảo thêm tại bài viết “Các loại camera quan sát“)

Camera IP thông thường được tích hợp sẵn một giao diện web để có thể truy cập và quản lý dựa trên 1 địa chỉ IP xác định thông qua mạng WAN, LAN hoặc Internet. Do vậy bạn hoàn toàn có thể xem camera không cần đầu thu hình.

Camera Analog là gi ?

Camera Analog là một camera sử dụng cảm biến CCD để thu nhận khung hình và sau đó hình ảnh được số hóa để xử lý.

Nhưng trước khi có thể truyền tải hình ảnh nó phải chuyển đổi thành tín hiệu Analog, sau đó truyền tải về thiết bị thu tín hiệu analog. Ví dụ như : Tivi, đầu ghi hình analog

camera_quan_sat_5

Camera Analog muốn xem qua internet phải có đầu ghi hình hoặc card ghi hình

Không giống như camera IP, camera quan sát Analog không được tích hợp giao diện web, không thể truy cập kết nối trên internet một cách độc lập. Mà cần phải có thiết bị trung chuyển là đầu ghi hình Analog hoặc card ghi hình analog.

Cách nhận biết giữa camera IP và camera Analog?

Cách đơn giải nhất để nhận biết giữa camera IP và camera Analog là bạn quan sát ở sợi dây tín hiệu của Camera.

phan_biet_camera_ip_va_camera_analog

Nhận biết giữa camera IP và Analog

Camera Analog: Sử dụng cổng BNC (để gắn vào đầu ghi hình analog)

– Truyền dẫn tín hiệu hình ảnh bằng cáp đồng trục

Camera IP: sử dụng cổng RJ45. (Để gắn vào hub mạng)

– Truyền dẫn tín hiệu bằng cáp mạng.

Ghi chú: Với giải pháp camera Analog hoặc Camera IP bạn cũng nên trang bị thêm 1 đầu ghi hình để có khả năng xem lại trong quá khứ.

So sánh giữa camera IP và analog?

Nếu bạn chưa biết camera IP là gi? Vui lòng xem qua bài viết:

“Camera IP là gì ? Camera Analog là gi?”

“Phan loai camera quan sat”

I. Sự khác nhau cơ bản giữa Camera Analog và Camera IP.

Camera IP sử dụng dây cáp mạng để truyền dẫn tín hiệu hình ảnh. Còn camera Analog thì sử dụng cáp đồng trục.

Camera quan sát IP và camera quan sát Analog

=> Ứng dụng thực tế: trong những tòa nhà cao tầng, hoặc công trình đã đi dây âm thường tường chỉ có sẵn dây cáp mạng. Nếu ta dùng camera IP thì rất thuận tiện (vì chỉ cần kéo dây tín hiệu về hub mạng là được), còn sử dụng camera analog thì phải kéo dây từ camera đến vị trí đầu ghi hình.

Camera IP có khả năng chạy trực tiếp trên mạng theo chuẩn giao diện cứng RJ45, còn camera analog khi muốn đưa lên mạng thì phải kết nối thông qua đầu ghi hình DVR  (hoặc máy tính có gắn card DVR).

=> Ứng dụng thực tế: Ví dụ bạn có 2 shop thời trang. Mỗi nơi bạn chỉ muốn gắn 1 con camera. Thì bạn chỉ cần gắn 2 con camera IP sau đó sử dụng 1 đầu ghi hình và ghi lại hình ảnh của 2 nơi cách xa nhau hàng ngàn km.

II. Bảng so sánh giữa camera IP và Analog

CAMERA IP

CAMERA ANALOG

1. Chất lượng hình ảnh
– Thu được hình ảnh với độ nét và chất lượng megapixel cao, đem lại hình ảnh rõ nét trung thực. – Hình ảnh thu được chỉ giới hạn ở độ phân giải TVL.

– Tuy nhiên, với công nghệ mới hiện nay, đã có nhiều dòng camera HD trên nên tảng Analog

2. Hệ thống cáp
– Một lợi thế của camera IP là khả năng sử dụng hệ thống dây mạng internet có sẵn để truyền tín hiệu. Và có thể cấp nguồn chung với cáp mạng internet (PoE).

– Chỉ cần chỗ nào có cổng mạng bạn có thể gắn vào là kết nối được

– Giới hạn khoảng cách của camera IP là 100m từ camera kéo về switch.

– Camera analog sử dụng hệ thống cáp đồng trục khá “cồng kềnh” và phải có 1 dây nguồn đi cùng.

– Phải nối dây cáp từ mắt camera kéo về đầu ghi hình.

3. Truyền tải hình ảnh
– Lưu lượng tính hiệu IP có thể gặp phải vấn đề trong truyền tải: giới hạn băng thông, tác nghẽn mạch, thay đổi tỉ lệ bit, kích thướng file lớn, cân bằng tải, virus và độ trễ.

– Nếu mạng có vần đề chỉ trong giây lát hình ảnh các bạn thu được sẽ bị gián đoạn, hoặc kém chất lượng

– Lưu lượng tín hiệu analog không gặp vấn đề gì về mạng hoặc rủi ro khi truyền tải. Băng thông hầu như không giới hạn.

– Hình ảnh chỉ đôi khi bị nhiễu khi môi trường có từ trường cao quá mức quy định.

4. Bảo mật
Dữ liệu camera IP có thể được mã hóa và khó nhận biết nội dung bị đánh cắp.

– Vì  hệ thống mạng  đang là đối tượng cho virus và các phần mềm khác tấn công. Do đó, camera IP và các thiết bị mạng khác cũng có thể là mục tiêu tấn công của những hacker.

– Tuy nhiên, ở Việt Nam điều này là rất hiếm, vì nhu cầu sử dụng của chúng ta chủ yếu đơn thuần là để giám sát.

– Tín hiệu analog ít an toàn hơn và có thể bị đánh cắp hoặc theo dõi bởi bất kỳ ai đó có quyền truy cập vào hệ thống camera quan sát.

– Tuy nhiên vì hệ thống analog gần như miễn dịch với các loại virus và phần mềm. Nên các hacker nếu muốn lấy dữ liệu không có cách nào khác là phải trực tiếp có mặt tại công trình có lắp đặt hệ thống.

5. Bảo trì
– Camera IP là một thiết bị mạng và cần được quản lý liên tục.

Người quản lý cần phải có kỹ năng chuyên môn về hệ thống IP mới có thể xử lý tốt các tình huống xảy ra.

– Camera analog là thiết bị đơn giản, không cần phải quản lý, cũng không có địa chỉ IP để quản lý.

Người sử dụng chỉ cần sử dụng đơn giản. Có thể tự khắc phục khi có tình huống xảy ra.

6. Lắp đặt
– Camera IP đòi hỏi người lắp đặt cần phải có kỹ năng cơ bản về mạng cho các công trình quy mô nhỏ.

– Đối với các công trình lớn như doanh nghiệp, xưởng sản xuất… người lắp đặt cần trang bị những kỹ năng chuyên môn. Vì trong quá trình thi công sẽ gặp rất nhiều vấn đề phát sinh ngoài dự tính.

Camera analog không đòi hỏi kiến thức về mạng. Việc thi công lắp đặt rất đơn giản. Dễ dàng thi công mà không cần quan tâm đế quy mô của hệ thống mạng tại công trình.
7. Độ tương thích, khả năng mở rộng.
– Camera IP cần một đầu ghi hình IP để kết nối với từng camera cụ thể.

– Thế nên, khi bạn muốn nâng cấp hay mở rộng hệ thống. Bạn cần phải xem đầu ghi hình IP đó có khả năng kết nối, liên lạc với các camera IP bạn đang sử dụng hay không?

– Một đầu ghi hình analog có thế chấp nhận bất kỳ camera analog nào.

– Bạn sẽ không cần phải lo lắng bất kỳ vần đề nào xảy ra khi nâng cấp hệ thống.

8. Giá thành
Camera IP có thể đắt hơn gấp 2 lần so với Analog.

– Việc lắp đặt camera IP cho hệ thống trở nên khá tốn kém, bởi nó đòi hỏi phải có các Hub/Swich có tốc độ truyền tải cao và các thiết bị ngoại vi (nếu cần)

– Camera analog có giá thấp hơn rất nhiều so với camera IP. Do không cần thêm các thiết bị ngoại vi.

– Việc lắp đặt camera analog sẽ giúp tiết kiệm chi phí cho các bạn.


 

ƯU ĐIỂM CỦA CAMERA IP SO VỚI CAMERA ANALOG LÀ GÌ?

Ưu điểm và khuyến điểm của camera IP.

Ngày nay, việc lắp camera quan sát gần như đã và đang trở thành nhu cầu tất yếu với mọi doanh nghiệp, công ty, cá thể…. cũng như hộ gia đình. Nhờ vào công nghệ của hệ thống camera giám sát giúp chúng ta kiểm soát công việc 1 cách nhanh gọn và dễ dàng nhất.

So_do_he_thong_camera_quan_sat

Sơ đồ hệ thống camera giám sát

Nhưng để lựa chọn cho mình 1 hệ thống phù hợp với mục đích sử dụng luôn làm cho các bạn phân vân khi quyết định. Sau đây, Hoàng Gia Camera viết 1 bài để bạn có thể hiểu thêm về những ưu điểm và khuyến điểm của công nghệ camera IP so với camera quan sát analog thông thường.

Điểm giống nhau giữa camera IP và Analog:

–  Đều có khả năng truyền tải dữ liệu hình ảnh, âm thanh từ nơi cần quan sát đến người quản lý qua đường internet hoặc qua Tivi thông qua đầu ghi hình DVR.

–  Sử dụng tên miền để quan sát dữ liệu qua đường truyền Internet hoặc 3g.

Điểm khác nhau giữa camera Analog và camera IP:

1/ Camera Analog:

– Giá thành rẻ.

–  Truyền tải dữ liệu thông qua dây cáp đồng trục tới đầu ghi hình Analog, sau đó từ đầu ghi hình sẽ đi ra ngoài internet thông qua giao thức Internet Protocol.

– Kết hợp với Micro ngoài để cho âm thanh tại hiện trường thông qua đầu ghi hình (còn hạn chế vì chỉ hỗ trợ thêm nên chất lượng âm thanh ko được tốt).

– Tốc độ ra ngoài internet phụ thuộc vào đầu ghi hình.

– Chỉ ghi hình khi tất cả camera analog đã được kết nối vào 1 đầu ghi hình Analog có gắn ổ cứng.

2/ Camera quan sát IP:

– Giá thành cao.

– Khả năng tích hợp được nhiều công nghệ mới như: phát hiển chuyển động, báo động khi có sự kiện, khả năng zoom số được (tham khảo: zoom quang là gì? zoom số là gì?)……

► Tham khảo: Các dòng camera IP cao cấp

– Truyền tải dữ liệu qua cáp mạng trực tiếp tới người sử dụng (PC, Laptop, Iphone, Ipad) hoặc tới đầu ghi hình IP, sau đó từ đầu ghi hình IP sẽ đi ra ngoài Internet thông qua giao thức Internet Protocol.

–  Một số dòng camera IP có tích hợp sẵn âm thanh nên sẽ cho chất lượng âm thanh rõ ràng hơn.

– Tốc độ truyền phụ thuộc vào đường truyền mạng internet.

– Khả năng ghi hình từ nhiều tên miền khác nhau.

Như vậy chúng ta thấy các điểm nổi bật nhất của camera IP là:

– Cho hình ảnh sắc nét đi kèm âm thanh tốt.

– Không cần phải đi dây cáp đồng trục (truyền tải dữ liệu thông qua cáp mạng có sẵn).

– Tích hợp được nhiều công nghệ cao cấp

So_do_camera_IP

Sơ đồ hệ thống camera IP

Tips: Nếu bạn  có nhiều chi nhánh nhỏ khác nhau, nhưng mỗi nơi chỉ cần gắn 1 -2 camera IP bạn không cần phải gắn mỗi chỗ 1 đầu ghi hình. Mà chỉ cần lắp đặt camera, sau đó ta chỉ cần tập trung các camera ở mọi nơi về 1 đầu ghi hình duy nhất để ghi lại hình ảnh.

♦ Từ các so sánh trong bài viết so sánh camera IP và analogcó thể thấy các giải pháp camera quan sát dựa trên IP tốn kém hơn nhiều so với các hệ thống camera analog chất lượng tương đương. Cài đặt camera IP cũng phức tạp hơn và đòi hỏi nhiều yêu cầu quản lý bổ sung khi cần mở rộng.

♦ Tuy nhiên, khi xem xét về tổng thể, việc đầu tư cho giải pháp camera IP vẫn hiệu quả hơn vì có thể tiết kiệm được rất nhiều chi phí trong việc thiết kế, vận hành, bảo trì bảo dưỡng trong suốt nhiều năm sau đó.

♦ Hơn nữa, với những tiện ích phong phú và những ưu điểm về mặt kỹ thuật, tính năng hiện đại mang tính công nghệ cao. Giải pháp sử dụng camera IP còn là một lựa chọn đầu tư phù hợp với xu hướng phát triển chung của công nghệ, đảm bảo không bị lạc hậu.

Hiện nay xu thế camera IP đang trên phát triển, thế nên các nhà sản xuất đã cho ra rất nhiều loại camera IP với giá cả hợp lý hơn.

 


 

Posted on

POE là gì ? POE hoạt động thế nào ?

poe là gì ? là Power over Ethernet, tức là bạn dùng cable RJ45 nối vào cổng này thì sẽ có khả năng cấp điện năng cho thiết bị nối ở đầu kia, thường là camera (thông thường 8 lõi trong cáp UTP chỉ dùng được 4 lõi để truyền/nhận thông tin, còn 4 lõi kia thì để phục vụ cho mục đích khác như PoE)

poe là gì ? giải pháp cấp nguồn qua Ethernet

PoE có tên đầy đủ là : Power over Ethernet, tức là bạn dùng cable RJ45 nối vào cổng này thì sẽ có khả năng cấp điện năng cho thiết bị nối ở đầu kia, thường được dùng cho camera ( Cáp mạng có 8 lõi và chỉ cần 4 lõi để truyền tải mạng, 4 lõi còn lại dùng để truyền tải nguồn điện đi theo )

Giải pháp cấp nguồn qua Ethernet – PoE (Power Over Ethernet)

Giao thức TCP/IP trên nền Ethernet hết sức thông dụng trên thị trường truyền thông hiện nay. Sự thành công của các công nghệ trên nền Ethernet một phần là do sự hợp tác rất tích cực trong quá trình phát triển các chuẩn chung. Sự thành công này cũng sẽ tạo ra những sức mạnh mới trên những cơ sở hạ tầng sẵn có như hệ thống cáp, kiến trúc mạng, khuôn dạng gói tin và các trình điều khiển vốn đã được cài đặt trong các mạng Ethernet hiện có.

POE Cuộc cách mạng trong công nghệ mạng?

Thiết bị cấp nguồn qua mạng poe

  • Cấp nguồn qua mạng poe là thiết bị chuyên dùng để cấp nguồn qua cáp mạng, giúp việc đi dây tín hiệu và dây mạng dễ dàng hơn mà chỉ cần bằng 1 sợi cáp mạng cat 5e duy nhất.
  • Cấp nguồn qua mạng poe chuẩn 802.3af có tốc độ truyền dữ liệu cao, đầu ra của thiết bị cấp nguồn qua mạng poe cung cấp điện áp 12V đầu ra
  • Thiết bị cấp nguồn qua mạng POE được thiết kế chống sét, bảo vệ hiệu quả và để giảm tổn thất xảy ra khi thiết bị bị sét đánh.

 

Công nghệ cấp nguồn qua mạng POE tạo nên 1 bước ngoặt lớn trong công nghệ với sự ra đời của nhiều loại thiết bị và ứng dụng mới chẳng hạn như các “toà nhà thông minh” được kết nối mạng hoàn toàn.

Power over Ethernet có thể vượt qua một số hạn chế về vị trí. Chẳng hạn như trong việc tái định vị điểm truy nhập trong mạng LAN không dây mà không cần quan tâm đến vấn đề lắp mới một ổ cắm nguồn tại vị trí mới.

Sự khác biệt của PoE và PoE+

I) Giới thiệu về POE/POE+
POE (Power Over Ethernet, 802.11af) là chuẩn để kích hoạt nguồn cung cấp điện trên các Switch cùng với việc truyền tải dữ liệu bằng việc sử dụng Cáp mạng Cat 5E/6. Nếu các cổng trên Switch hỗ trợ Chuẩn này, bạn không cần phải tách riêng dây nguồn/Adapter để duy trì nguồn điện cho các thiết bị mạng được hỗ trợ chuẩn PoE. PoE hỗ trợ tối đa 15.4W một port.

Hiện nay, có một chuẩn mới gọi là POE+ (IEEE 802.11at) hỗ trợ tối đa 30W một port. Nếu một Switch hỗ trợ POE+, nó cũng hiển nhiên hỡ trợ POE hoặc chỉ là dữ liệu trong cùng một port. Mỗi Switch có thể tự động tương thích với các thiết bị kết nối và quyết định có dùng POE+, POE hay là chỉ dữ liệu.

Nhưng tại sao là POE+? POE đủ tốt để truyền dữ liệu và nguồn điện? Vâng, POE đúng là tốt cho IP Phones, các IP Camera đơn giản, các Access Points (EAP220, EAP120),v.v.. Nhưng POE+ có thể được đòi hỏi cho những thiết bị mới hơn về nhu cầu nguồn điện năng cao ví dụ như: IP Video Phones, IP PTZ (PanTilt Zoom) Dome Cameras, outdoor cameras và các Access POint chuẩn N/AC chạy 2 băng tầng (2.4Ghz/5.0Ghz).

Hiện nay, chưa có nhiều thiết bị đòi hỏi POE+, nhưng các thiết bị mạng điện năng cao đó đòi hỏi chuẩn POE+ đang được giới thiệu cho các ứng dụng khác nhau và vì thế POE+ Switches có lẽ là sự đầu tư tốt cho ngày nay và cũng như trong tương lai, nhất là bạn có dự định sử dụng Switch cho một vài năm 2-4 năm.

II) Thiết bị POE/POE+ Switch TP-LINK ( cont.)

[​IMG]

Model——————-Port (All is Gigabit Port)——————-Warranty————————-Note

TL-SG1008PE——–8 – 802.3at/af ————————-3 years (1 exchange 1)———Unmanaged Switch

TL-SG2210P———-8 – 802.3af only ————————3 years (1 exchange 1)———Smart PoE Switch
————————–and 2 SFP expansion slot

TL-SG2424P———-24 – 802.3at/af ——————- 3 years (1 exchange 1)——-Smart PoE/PoE+ Switch
————————–and 4 SFP expansion slot

TL-SG3424P———-24 – 802.3at/af ————————3 years (1 exchange 1)——Managed L2 PoE+ Switch
————————–and 4 SFP expansion slot

Để biêt thêm chi tiết vui lòng đọc thêm catalogue mới nhất của TP-LINK về các sẩn phẩm trên tại trang số 23,24.
http://ftp.tplink.com/hatcher/maia/Public/SMB.zip

Posted on

Modem là gì

Modem

I. Định nghĩa phổ thông.

– Hiểu một cách đơn giản, modem là một thiết bị cần thiết khi bạn muốn dùng mạng internet từ một nhà cung cấp dịch vụ ví dụ: viettel.

– Là thiết bị đóng vai trò cầu nối trung gian giữa máy tính và mạng internet. (Cái này giống xem truyền hình cáp thì cần bộ giải mã tín hiệu).

– Dù bạn dùng internet có dây hay Wifi thì cũng đều cần phải có Modem.

II. Định nghĩa chuyên ngành.

Modulation – Demodulation: thiết bị điều chế và giải điều chế. Ví dụ với các modem ADSL hiện nay, line in sử dụng cáp tín hiệu analog (tương tự) (có thể chung dây điện thoại luôn – như VNN, Viettel vẫn làm). Đến nơi người sử dụng, cắm vào máy tính để sử dụng, vì vậy phải giải điều chế và điều chế thành tín hiệu digital (số). Và ngược lại, khi các ứng dụng trên máy tính đóng gói các gói tin, đẩy xuống tầng dưới (card mạng – NIC), tín hiệu ra là tín hiệu số (các dòng bit nhị phân), đến modem, nó cũng ko truyền ngay được, vì môi trường đến ISP là analog, cũng phải thực hiện điều chế để truyền đi.

Thường thì modem của chúng ta giờ ngoài loại một cổng còn có loại nhiều cổng , tức là tích hợp cả switch ở trong đó luôn rồi,  hỗ trợ router luôn nữa.

Theo như bên vnpro có bàn luận, thấy có 2 bài viết đáng chú ý như sau :

1. Modem ADSL: dân kỹ thuật mình hay gọi quen rồi hay sao đó, chứ về bản chất thì modem chính là cái card modem hoặc cái Box modem để kết nối đường Dial up qua điện thoại để kết nối internet. Công dụng chính là chuyển đổi tín hiệu từ analog sang digital mà thôi, còn phần việc làm sao để kết nối internet thì do 1 router trên trạm họ làm. Như vậy khi họ chỉ con Router mà bạn dùng ở nhà để kết nối internet mà nói là : đây là còn modem ADSL thì họ đã gọi tắc đi mà thôi ( tắc đồng nghiã với sai về kỹ thuật )

2. Router ADSL: router là thiết bị định tuyến, tức là toàn bộ quá trình kết nối internet của bạn sẽ do con router này quyết định đường đi sau khi đã thiết lập PPPOE để kết nối. router ADSL thuộc lớp Access và nó là thiết bị layer 3, khác hẳn về cả vai trò và chức năng so với thiết bị modem layer 1. Nếu các bạn lưu ý sẽ thấy không có bất kì thiết bị được gọi là modem ADSL nào mà không có đính kèm chữ router.

+ modem: một đặc điểm cơ bản của modem là nó có thể điều chế và giải điều chế các tín hiệu mang tin vào các tín hiệu đường dây để có thể truyền đi xa trong kết nối WAN. Quá trình điều chế có thể là số hoặc tương tự, điều này thì Router không thể làm được nếu không lắp thêm card chuyên dụng. Modem không có chức năng định tuyến cao cấp, ko cấu hình được giao thức định tuyến, cũng như nhiều tính năng khác của router, chỉ có tác dụng kết nối đến ISP và làm gateway cho mạng của bạn kết nối ra ngoài. Modem ADSL (router ADSL) có 2 chế độ hoạt động:
Chế độ route : có hỗ trợ routing (static route, RIP), tuy nhiên ko hỗ trợ đầy đủ các giao thức định tuyến như một router thực sự. Một số modem cũng có chức năng định tuyến nhưng nó không hỗ trợ nhiều giao thức định tuyến như Router thôi. Một số Modem ADSL có hỗ trơ dynamic routing (RipV1,RipV2) Static Routing là D-link…..
Chế độ bridge : ở chế độ hoạt động này, modem ADSL (router ADSL) như một cầu nối => khi đó modem ADSL (router ADSL) không còn chức năng định tuyến nữa. Modem ADSL lúc này chỉ thực hiện chuc năng kết thúc của đường truyền ADSL. Thiết bị đóng vai trò gateway sẽ do một thiết bị phía sau modem đảm nhận (là router chẳng hạn).

+ router: ngược lại với những điểm trên của modem, giống với modem ADSL là có thể kết nối ADSL (nếu như router đó có hỗ trợ kết nối ADSL). Tác dụng của Router thì chắc không phải nói nhiều, nó có hai tính năng cơ bản đó là tìm đường và chuyển mạch các gói tin từ các môi trường khác nhau ví dụ từ Ethernet sang HDLC.

Người ta thường gọi modem ADSL là Router ADSL vì ngoài chức năng điều chế tín hiệu ADSL nó còn có thể thực hiện một số tính năng của Router như định tuyến tĩnh hoặc động (thường là RIP) tuy nhiên năng lực định tuyến thường không cao, thường chỉ áp dụng cho các kết nối đến nhà khác hàng hoặc một chi nhánh văn phòng nhỏ.

 Nói chung đã kéo đường dây điện thoại (cái dây đen đen mảnh mảnh, không phải dây lan tròn tròn đâu nhé) vào 1 đầu rồi đầu kia là cổng LAN thì là modem (hay thiết bị có tích hợp tính năng modem), router dùng để định tuyến trong mạng (tức là tìm đường từ máy của mình đến đích đó), trong mạng vnpt, fpt hayviettel adsl thì router ở các trạm rồi, để truyền đi xa thì dùng modem để truyền thôi, về đến máy tính thì giải mã, giải điều chế rồi chia sẻ giữa các cổng switch. Theo mình nghĩ thì nếu chỉ để giải mã không thôi thì modem không cần tính năng switch và router vẫn chạy được.

Modem và Router mạng khác nhau như thế nào?

Có bao giờ bạn tự hỏi, modem và router khác nhau như thế nào và những thiết bị kết hợp 2-trong-1 sẽ có chức năng ra sao? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết này.

Thực tế, hẳn bạn đã từng nghe qua hai loại thiết bị mạng phổ biến hiện nay là modem và router. Thậm chí bạn cũng đã “mục sở thị” chúng ngay ở chính nhà mình mỗi khi bị rớt mạng hay Wi-Fi chập chờn. Tuy vậy, bạn có thực sự hiểu rõ và tên gọi và chức năng của những thiết bị này?

Router là gì? Chức năng ra sao?

Theo Howtogeeks, router còn gọi là thiết bị định tuyến hoặc bộ định tuyến, là một thiết bị mạng máy tính dùng để chuyển các gói dữ liệu qua một liên mạng và đến các đầu cuối, thông qua một tiến trình được gọi là định tuyến. Định tuyến xảy ra ở tầng thứ 3 trong mô hình OSI 7 tầng.

Một chiếc router nhãn hiệu Asus RT-AC3200

Nhưng để dễ hiểu, router chính là một thiết bị để chia sẻ Internet tới nhiều các thiết bị khác trong cùng lớp mạng. Một router điển hình hiện nay là bộ định tuyến không dây có phát sóng Wi-Fi (một số nơi gọi là access point hay AP). Hiện nay, các bộ định tuyến không dây thường được trang bị một hoặc nhiều ăng-ten, vài người quen gọi là “râu” cho phép họ có thể điều chỉnh được để cải thiện hướng sóng.

Thiết bị này cho phép tạo ra một mạng Wi-Fi sử dụng cho rất nhiều các thiết bị khác. Bên cạnh đó, các router thường có khá nhiều cổng Ethernet (còn gọi là cổng LAN) cho phép người dùng có thể kết nối được nhiều với các thiết bị khác thông qua cáp nối (mạng có dây hoặc hữu tuyến).

Router nhận dữ liệu Internet từ một modem và mỗi router sẽ có một địa chỉ IP công khai duy nhất trên Internet. Các máy chủ trên mạng Internet sẽ kết nối với router thông qua modem và thiết bị này có nhiệm vụ định tuyến lưu lượng truy cập đến các thiết bị khác trong mạng.

Mô hình router và modem trong một mạng nội bộ

Tuy nhiên chỉ với một router (không phải loại 2-trong-1), bạn khó có thể kết nối được với Internet. Bộ định tuyến sẽ chỉ có thể kết nối với Internet bằng cách nối cáp Ethernet chuyên biệt với một chiếc modem.

Modem là gì, chức năng ra sao?

Nếu ví router là đứa con thì modem chính là người mẹ. Nếu không có modem, router chỉ thực hiện được chức năng thiết lập mạng nội bộ chứ không thể kết nối ra Internet quốc tế.

Modem là thiết bị giao tiếp với mạng lưới của các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP). Thông qua hệ thống cáp nối đồng trục hoặc cáp quang từ các trạm cung cấp Internet nối đến nhà bạn, modem sẽ đóng vai trò chuyển hóa các gói dữ liệu do ISP cung cấp thành kết nối Internet cho router hoặc các thiết bị có liên kết mạng khác. Trong khi đó, modem DSL (dạng quay số) kết nối trực tiếp tới đường dây điện thoại.

SupraFAXModem 14400, một modem có tốc độ 14,4 Kb/s

Theo Wikipedia, modem (viết tắt từ modulator and demodulator) là một thiết bị chuyển đổi giữa các tín hiệu tương tự (analog) thành tín hiệu số (digital) và ngược lại. Các loại modem chủ yếu được dùng là modem cáp đồng trục, ADSL và cáp quang.

Modem dùng để khai thác dịch vụ Internet của các ISP cần phải đúng loại (DSL, đồng hoặc quang) mới có thể chạy với hạ tầng mà ISP cung cấp. Ngoài ra, trên modem còn kết nối Ethernet đầu ra cho phép truyền Internet (tín hiệu digital đã được giải mãi) tới bất kỳ một router hoặc máy tính đơn lẻ ở “phía sau”.

Thiết bị kết hợp 2-trong-1 Modem và Router

Một số ISP có cung cấp một loại thiết bị 2-trong-1, kết hợp giữa modem và router. Nó thực hiện cả chức năng chuyển đổi tín hiệu tương tự thành số cũng như định tuyến nội mạng. Tên đầy đủ của nó là modem router song tại Việt Nam, hầu hết mọi người đều gọi tắt (nhưng sai về ý nghĩa) là modem.

Modem router D-Link DSL-2890AL

Nếu đã có thể làm ra những chiếc modem router như vậy, tại sao các nhà sản xuất vẫn còn làm ra những chiếc modem hay router riêng rẽ để làm gì?

Đó là vì trước hết, mỗi loại modem thường chỉ dùng được với một cơ sở hạ tầng Internet duy nhất (hoặc DSL hoặc quang). Nếu bạn muốn chuyển đổi sang dùng cáp quang thì thường chiếc modem cũ (hoặc modem router cũ) sẽ không dùng được với đường truyền mới, buộc bạn phải sắm modem mới để sử dụng. Trong khi đó, chiếc router cũ vẫn có thể tái sử dụng lại và bạn chẳng cần phải cấu hình lại thông tin mạng trên smartphone hay máy tính để làm gì. Nói đơn giản, mạng Wi-Fi cũ của bạn vẫn vậy, mật khẩu vẫn vậy. Bạn chỉ cần cấu hình chiếc modem mới và cứ cắm vô là chạy (plug and play)!

Bên cạnh đó, đối với các công ty, doanh nghiệp, vì lý do bảo mật hoặc chia sẻ băng thông đường truyền, đôi khi họ cần lập ra nhiều mạng nội bộ riêng (có mạng dành riêng cho khách vãng lai truy cập, có mạng chỉ để nhân viên sử dụng, có mạng chỉ cho giám đốc…). Việc tách riêng router và modem rất có lợi trong trường hợp này. Ngoài ra nếu lượng thiết bị đầu cuối (laptop, smartphone, tablet …) quá nhiều, thường một chiếc modem sẽ không đủ sức chịu tải và công việc đó sẽ phù hợp cho router/switch hơn. Thêm vào đó, với những công ty có văn phòng ở nhiều tầng hoặc diện tích phân bố rộng, việc có nhiều router không dây sẽ giúp “phủ sóng” đều hơn.

So sánh tốc độ các chuẩn Wi-Fi phổ biển hiện nay

Sau cùng là giá thành và chi phí nâng cấp. Vẫn có những chiếc modem router kết hợp tất cả các tính năng trên nhưng chi phí khá đắt. Và cũng không tiện lắm cho việc nâng cấp nếu bạn đã có chiếc modem router hỗ trợ Wi-Fi chuẩn 802.11n nhưng lại muốn có sóng đạt chuẩn 802.11ac. Việc mua thêm một chiếc router hỗ trợ chuẩn 802.11ac và gắn tiếp nối vào modem router có sẵn sẽ “kinh tế” hơn so với sắm hẳn chiếc modem router tốt hơn cái cũ.

Như vậy có thể tổng kết lại, để truy cập vào Internet tin tức, video… trước hết bạn cần có một modem. Router là lựa chọn tiếp theo nếu như muốn mở rộng phạm vi tiếp cận Internet cho nhiều thiết bị. Và cuối cùng, có sử dụng modem router kết hợp cả 2 tính năng hay không là tuỳ vào nhu cầu của bạn.

Posted on

LOAD BALANCING (CÂN BẰNG TẢI) LÀ GÌ?

Draytek_V300B

Thiết bị cân bằng tải – Điều phối hiệu quả băng thông

Cân Bằng Tải là một tính năng công nghệ rất quan trọng trong ngành mạng máy tính, giúp các máy chủ ảo hoạt động đồng bộ và hiệu quả hơn thông qua việc phân phối đồng đều tài nguyên.

Vậy Cân Bằng Tải (hay Load Balancing) là gì?

Cân Bằng Tải là việc phân bố đồng đều lưu lượng truy cập giữa hai hay nhiều các máy chủ có cùng chức năng trong cùng một hệ thống. Bằng cách đó, sẽ giúp cho hệ thống giảm thiểu tối đa tình trạng một máy chủ bị quá tải và ngưng hoạt động. Hoặc khi một máy chủ gặp sự cố, Cân Bằng Tải sẽ chỉ đạo phân phối công việc của máy chủ đó cho các máy chủ còn lại, đẩy thời gian uptime của hệ thống lên cao nhất và cải thiện năng suất hoạt động tổng thể.

Cân Bằng Tải cũng là cơ chế rất quan trọng trong việc mở rộng quy mô của mạng máy tính. Khi lắp đặt một máy chủ mới vào hệ thống, Cân Bằng Tải sẽ tự động cắt giảm khối lượng công việc từ các máy chủ cũ và chuyển sang máy chủ mới.

Khái niệm cân bằng tải

Cân bằng tải là một phương pháp phân phối khối lượng tải trên nhiều máy tính hoặc một cụm máy tính để có thể sử dụng tối ưu các nguồn lực, tối đa hóa thông lượng, giảm thời gian đáp ứng và tránh tình trạng quá tải trên máy chủ.

Các lợi ích khi sử dụng phương pháp cân bằng tải:

  • Tăng khả năng đáp ứng, tránh tình trạng quá tải trên máy chủ, đảm bảo tính linh hoạt và mở rộng cho hệ thống.
  • Tăng độ tin cậy và khả năng dự phòng cho hệ thống:Sử dụng cân bằng tải giúp tăng tính HA (High Availability) cho hệ thống, đồng thời đảm bảo cho người dùng không bị gián đoạn dịch vụ khi xảy ra lỗi sự cố lỗi tại một điểm cung cấp dịch vụ.
  • Tăng tính bảo mật cho hệ thống:Thông thường khi người dùng gửi yêu cầu dịch vụ đến hệ thống, yêu cầu đó sẽ được xử lý trên bộ cân bằng tải, sau đó thành phần cân bằng tải mới chuyển tiếp các yêu cầu cho các máy chủ bên trong. Quá trình trả lời cho khách hàngcũng thông qua thành phần cân bằng tải, vì vậy mà người dùng không thể biết được chính xác các máy chủ bên trong cũng như phương pháp phân tải được sử dụng. Bằng cách này có thể ngăn chặn người dùng giao tiếp trực tiếp với các máy chủ, ẩn các thông tin và cấu trúc mạng nội bộ, ngăn ngừa các cuộc tấn công trên mạng hoặc các dịch vụ không liên quan đang hoạt động trên các cổng khác.