Posted on

phân biệt VGA

hiện nay có 2 hãng chuyên về khoảng VGA khá đình đám : Nvidia vs AMD
– chuẩn vga làm đồ hoạ của Nvidia tên thông dụng hiện nay là : có chữ Quardo xxxx đầu sản phẩm
– chuẩn vga làm đồ hoạ của AMD( có người hay gọi là Ati ) tên thông dụng hiện nay là : có chữ đầu là FirePro xxxx

vga đồ hoạ xài game cũng đc. mà vga game đem đồ hoạ cũng chẳng sao
có điều đồ hoạ cần cpu nhiều nhân, nhiều luồng hơn.
vì vậy nếu game thì ngta chú trọng con vga hơn.
còn đồ hoạ thì ngta chú trọng con cpu hơn, giảm vga đi 1 tí cũng đc
ví dụ: trong tầm 10tr
1 người chơi game có thể build i3 + 7770
còn ng đồ hoạ thì i5 + 7750

Tóm tắt cho bạn và mọi người chưa hiểu về loại này.
VGA đồ họa chuyên dụng gồm 2 loại là Nvidia Quadro và AMD FirePro, trên laptop thường được trang bị cho dòng Mobile Workstation chuyên dụng đồ họa dành cho các kỹ sư chuyên nghiệp. Nhân của 2 loại này cũng tương tự và phát triển từ card Nvidia GTX hay AMD Radeon lên nhưng được tối ưu drivers hoặc thiết kế chỉnh sửa cấu trúc tối ưu cho đồ họa hơn. Vậy nên dùng loại card chuyên dụng đồ họa này chơi game vẫn được nhưng hiệu năng sẽ không cao bằng loại cùng nhân với nó. Ví dụ Quadro K5000M có nhân là GTX 680M chơi game sẽ không mượt bằng nhưng dựng hình, render vray thì lại hơn nhiều, cụ thể là hình sẽ chuẩn màu, không bị lag, hiệu ứng đổ bóng tốt hơn,… rất nhiều lợi ích dân đồ họa cần mà không phải ai cũng biết và để ý nên họ thường măc sai lầm khi mua laptop để phục vụ đồ họa

Card màn hình có 2 phần chính: 1 là bộ xử lý đồ họa GPU, 2 là bộ nhớ đồ họa Video Memory. 2 cái này có thể so sánh tương đương với CPU và RAM của hệ thống nhưng là để chuyển biệt xử lý đồ họa.
Khái niệm card onboard tức là hệ thống xử lý đồ họa vẫn có 1 bộ GPU được gắn trên main nhưng Video Memory thì chia sẻ từ chính RAM của hệ thống. Hiện tại đối với các chip core i của Intel thì bộ GPU được tích hợp luôn vào trong CPU, còn Video Memory vẫn chia sẻ từ hệ thống. Do vậy card hình onboard còn hay được gọi nôm na là card share.

Card hình rời tức là có 1 bộ GPU riêng và Video Memory riêng biệt (độc lập hoàn toàn với RAM hệ thống) để chuyên trách xử lý đồ họa. Với các máy PC thì card hình rời là 1 bo mạch riêng được cắm vào bo mạch chủ qua các giao tiếp PCI, AGP và hiện tại là PCI-Ex. Ngoài bộ nhớ video memory riêng biệt, các card hình rời còn hỗ trợ thêm cơ chế chia sẻ thêm 1 phần RAM hệ thống làm bộ nhớ đồ họa bổ sung nữa. Do vậy, khi các bác check 1 card màn hình rời thường hay thấy có báo 2 kiểu video memory là dedicated memory (bộ nhớ đồ họa riêng biệt) và Shared System Memory (bộ nhớ đồ họa chia sẻ với RAM hệ thống).

Một vấn đề nữa cần nói là việc hỗ trợ các thư viện đồ họa và các lệnh đồ họa của GPU. Trước đây thì các card hình rời sẽ có GPU mạnh hơn (về xung nhịp của GPU và xung nhịp của Video Memory) đối với các card hình onboard. Do vậy, các card hình onboard thường không hỗ trợ đầy đủ các nhu cầu hơn bình thường 1 chút, tóm lại là yếu. Tuy nhiên, hiện tại các mẫu card hình onboard đã khá ổn định, có thể đảm bảo yêu cầu tương đối của người sử dụng nhưng vẫn tuân theo qui tắc xưa kia là luôn yếu hơn các card màn hình rời. Do vậy, nếu có nhu cầu game, đồ họa, dựng phim thì nên sử dụng các card hình rời để đảm bảo việc vận hành ổn định và đầy đủ chức năng.

Chia sẻ kinh nghiệm chọn card màn hình chơi game

Đối với một dàn máy tính dành cho chơi game, card đồ hoạ có thể nói là một trong những linh kiện quan trọng nhất quyết định đến hiệu năng hệ thống, và cũng là trải nghiệm của bạn. Tuy nhiên việc lựa chọn card cho phù hợp không phải là điều dễ dàng, do đó trong bài viết này mình sẽ chia sẻ với các bạn một số kinh nghiệm khi lựa chọn.

Tại sao card đồ hoạ là một trong những linh kiện quan trọng nhất trong dàn máy chơi game?

Trong dàn máy tính chơi game nói riêng và trong tất cả các máy tính nói chung, card đồ hoạ có vai trò xử lý và xuất tín hiệu hình ảnh ra thiết bị trình chiếu. Tuy nhiên riêng về game, đặc biệt là game bom tấn 3D, vai trò của card đồ hoạ cực kỳ quan trọng và có thể nói là còn hơn cả CPU. Đúng là bạn có thể gặp hiện tượng thắt cổ chai nếu sử dụng CPU quá yếu so với card, tuy nhiên khi đạt đến mức độ giới hạn (game vào thời điểm này thì Core i5 là đủ, lên i7 thì hiệu năng cải thiện không đáng kể so với số tiền mà bạn phải bỏ ra) thì CPU mạnh cũng không có nhiều ý nghĩa. Trong khi đó card màn hình càng mạnh thì sẽ cho tốc độ dựng hình càng cao và gần như không có giới hạn nào về hiệu năng (dù rằng nó vẫn tuân theo quy tắc càng cao cấp thì tỉ lệ hiệu năng/giá sẽ càng thấp).

GIGABYTEGTX970EX-2.jpg

Các yếu tố cần lưu ý khi chọn card màn hình dành cho chơi game (theo thứ tự)

Screen Shot 2016-04-14 at 10.58.55 PM.png

 

Posted on

Card đồ họa Quadro – Những điều cơ bản và thử nghiệm thực tế

Quadro_K4000_3qtr_575px-2f70a

1. Sơ lược các sản phẩm NVIDIA

Các lĩnh vực kinh doanh của NVIDIA mở rộng trên mọi lĩnh vực điện toán ảo hóa và giải quyết các vấn đề cũng như đem lại những trải nghiệm tuyệt vời tới từng khách hàng cụ thể.

1 – GeForce là dòng sản phẩm đồ họa đem lai trải nghiệm game một cách chân thực.
2 – Quadro là dòng sản phẩm chuyên nghiệp nâng cao “sức chiến đấu” đưa những ý tưởng từ trong đầu của nghệ sĩ chuyên nghiệp thành hiện thực.
3 -Tesla thì còn cao cấp hơn nữa, tạo nên những siêu máy tính để hỗ trợ các nhà khoa học và nghiên cứu phá vỡ mọi rào cản kỹ thuât để đi tới kết quả một cách nhanh chóng.
4 – NVS là nhóm các giải pháp đồ họa giúp cho những kỹ thuật viên chuyên nghiệp quản lý khối dữ liệu lớn và ảo hóa để tăng năng suất lao động.
5- Riêng Tegra là một phân nhánh khác dành riêng cho di động, thừa hưởng từ 4 công nghệ trên và được tích hợp vào trong các thiết bị di động.

2. Sản phẩm Quadro

Hồ sơ của chúng ta về các giải pháp thiết kế 3D dựa trên phân khúc thi trường dựa trên công thức GIÁ/HIỆU NĂNG SỬ DỤNG.
Nhìn trên minh họa, chúng ta có thể thấy các dòng sản phẩm QUADRO được phân chia như sau:

– Từ dưới cùng – Quadro 400600 là 2 sản phẩm thuộc phân khúc Entry (phổ thông). Được thiết kế để dành cho thiết kế điện toán (Computer Assisst Design), các phần mềm ứng dụng có thể kể tới là AutoCAD.
– Quadro 2000 là dòng sản phẩm trung cấp (mid-range) để tối ưu năng lực đồ họa của các ứng dụng trong việc sản xuất và phân phối nội dung số – Ví dụ Solidworks và 3dsmax. Dòng sản phẩm Quadro 2000D là một sản phẩm thiết kế riêng với 2 đầu DVI để tích hợp với các ứng dụng hiển thi hình ảnh y học đòi hỏi độ phân giải cao.
– Phân khúc cao cấp bắt đầu từ Quadro 40005000. Mục tiêu của các sản phẩm này để dành riêng cho các ứng dụng cao cấp hơn nữa ví dụ như Catia, hoặc quen thuộc với chúng ta là bô sản phẩm Adobe bao gồm Adobe Premier Pro và các phân mềm kỹ xảo.

Trong phân khúc Ultra High-End giờ đây lai thêm ngọn cờ đầu đó chính là Quadro 6000. Nó có khả năng vuợt qua mọi giới hạn kể cả tính toán hay diễn hoa. Sản phẩm này tập trung vào các nhóm doanh nghiệp đòi hỏi sự truyền tải cũng như xử lý khối dữ liệu khổng lồ. Quadro 6000 là tiêu chuẩn cho các lĩnh vực như Dầu khí, Thiết kế vi xử lý bán dẫn, xử lý hình ảnh 4D và các phần mềm chuyên nghiệp về thiết kế và dựng hình.

Bổ sung cho dòng sản phẩm Quadro là Tesla C Series, là một loại card hỗ trợ tính toán có thể được gắn ngay trong một workstation chassis. Tesla C có thể sử dụng như một vi xử lý song hành trong khi Quadro tăng tốc khả năng render và diễn họa thiết kế. Nói một cách đơn giản, Quadro là bộ máy diễn họa, làm mềm mượt sự tương tác với các mô hình lớn, trong khi Tesla làm chức năng xử lý dữ liệu – yếu tố quan trọng nhất là cả 2 sử dụng được đồng thời.

3. Quadro Vs Gaming Cards

Một câu hỏi thường xuyên được đăt ra – đó là vì sao card Quadro chuyên nghiệp lai hơn hẳn so với card đồ họa. Và đây chính là cơ hội để chúng tôi giúp khách hàng hiểu rõ hơn những giá trị của nó.

Đầu tiên, các khách hàng chuyên nghiệp thành công thường là những người đưa ra ý tưởng chất lượng trong khoảnh khắc và hiện thực hóa nó càng nhanh càng tốt – như vậy yêu cầu đặt ra là cả phần mềm lẫn phần cứng đều hoạt động cùng nhau thật tốt. Họ cần giải pháp tổng thể và họ ti tưởng rằng giải pháp này sẽ đem lại năng suất tối đa và đảm bảo thời gian đúng hẹn. Quadro là một sản phẩm được xây dựng cho mục tiêu này – với cam kết có thể tạo nên các tác phẩm thiết kế trong nhiều năm và dưới những điều kiện khắc nghiệt nhất. Card game thì không đáp ứng được điều này, vì nó chỉ dành cho gamer mà thôi.

Quadro nâng cao hiệu suất tới 13 lần trên các phần mềm chuyên dụng. Khả năng hiển thị là những lợi thế không thể có ở các loại card màn hình chơi game. Card màn hình chơi game không thể quản lý hình ảnh được hiển thị trên nhiều khung hình khác nhau.

Theo bảng tóm tắt dưới đây, 3 lợi điểm khác nhau giữa Quadro và Game card đó là tối ưu hóa năng suất lao động, tối ưu hóa thời gian và đảm bảo sự tin cậy và ổn định.

4. Giá trị đầu tư

Đa phần ở VN chúng ta hiên nay đều lấy card đồ họa để thiết kế, hãy thử so sánh 2 card là GTX460 và Quadro 600

Thiết kế sản phẩm thì khác hơn rất nhiều so với chơi game, và các bạn có thể để ý điểm benchmark trong thiết kế thực tế (sử dụng Inventor và SolidWorks) thì Quadro 600 thực sự ưu việt hơn.

Từ quan điểm tài chính, thì hệ thống có hiệu năng cao hơn sẽ tiết kiệm một cách đáng kể chi phí đầu tư hàng năm. Trong trường hợp này thì Quadro 600 có thể tiết kiệm tới 6000$ hàng năm khi so sánh với card chơi game. Và nếu so sánh chỉ trên sản phẩm đơn thuần, Card Quadro 600 còn hiệu quả và dễ sử dụng hơn cho các nhà thiết kế vì nó chỉ dòi hỏi 1 khe cắm và không cần nguồn cắm ngoài.

Posted on

Cách đọc các thông số trên card màn hình

Card màn hình (Card đồ họa, VGA Card, Graphics Card) là một linh kiện quan trọng trong máy tính. Có 2 loại là card màn hình on-board và card màn hình rời. Cả 2 đều có nhiệm vụ xử lý các tính toán liên quan đến hình ảnh đồ họa và hiển thị chúng lên màn hình. Hãng NVIDIA là thương hiệu card màn hình rời nổi tiếng thế giới với các dòng Quadro, NVS, Tesla, GeForce, Grid,…
NVIDIA Quadro: Card màn hình dành cho máy trạm CAD và sáng tạo nội dung kỹ thuật số

NVIDIA Quadro là dòng card Quadro chuyên dụng của NVIDIA. NVIDIA Quadro hỗ trợ công việc đồ họa, làm phim, y tế, khoa học… NVIDIA Quadro là card màn hình dành riêng cho công việc được đánh giá rất cao và nhiều người tin dùng do hãng NVIDIA của Mỹ phát triển và sản xuất.

NVIDIA Quadro có rất nhiều dòng hỗ trợ nhiều ứng dụng từ đơn giản đến phức tạp, phù hợp với nhu cầu của nhiều đối tượng khác nhau:
Quadro 410, Quadro K420, Quadro K600 là dòng card đồ họa tầm thấp hỗ trợ các ứng dụng như Photoshop, Lightrooms, AutoCAD, Illustrator…
Quadro K620, Quadro K2000, Quadro K1200Quadro K2200, Quadro K4000 là dòng card đồ họa tầm trung hỗ trợ các ứng dụng LightWave 3D, Avid Media Composer, After Effects…
Quadro K4200, Quadro K5000, Quadro K5200, Quadro K6000, Quadro M6000 là dòng card đồ họa cao cấp dành cho các chuyên gia, hỗ trợ các ứng dụng phức tạp nhất mang lại hiệu suất tối đa cho người dùng.
NVIDIA NVS: Card màn hình dùng cho thuyết trình, đồ họa hỗ trợ hiển thị trên nhiều màn hình
NVIDIA Tesla: Card màn hình dành riêng cho các ứng dụng đồ họa cao cấp trong các lĩnh vực chuyên nghiệp và khoa học
NVIDIA GRID: Card màn hình dùng cho server, những máy tính siêu mạnh phục vụ cho nhiều Clients hoạt động cùng lúc.

VIDIA GRID™ là một giải pháp ảo hóa được xây dựng trên 20 năm trong lĩnh vực tăng tốc đồ họa cho những khách hàng có nhu cầu sử dụng máy tính ảo chạy đồ họa và các ứng dụng.
Card NVIDIA GRID là card đồ họa chuyên dùng cho server, những máy tính siêu mạnh phục vụ cho nhiều Clients hoạt động cùng lúc.NVIDIA GRID K1, K2 dựa trên nền tảng Kepler được thiết kế đặc biệt để đáp ứng nhu cầu đồ họa phong phú trên môi trường ảo hóa.
Card NVIDIA GRID được thiết kế, xây dựng và thử nghiệm bởi NVIDIA, hoạt động liên tục 24/7. NVIDIA GRID tương thích với hệ thống máy chủ của các nhà cung cấp hàng đầu thế giới Supermicro, HP, DELL, IBM.

Hiện nay, ngành công nghiệp sản xuất chip xử lý đồ họa đang nằm trong tay 2 đại gia là NVIDIA và AMD (được biết đến với thương hiệu ATI trước đây). Mặc dù vậy, mỗi hãng lại có một quy tắc đặt tên sản phẩm khác nhau. Chính vì vậy, nhiều khách hàng đã bị “hoang mang” khi đứng trước danh sách dài dằng dặc Card màn hình và các loại chỉ số. Hãy cùng tìm hiểu những chỉ số cơ bản nhất về một chiếc Card màn hình. Trong bài viết này, chúng tôi chọn GPU GeForce 9800GT của NVIDIA làm ví dụ.

Trước hết, NVIDIA hiện có 4 dòng chip xử lý chính: Quadro cho những tác vụ đồ họa, Tesla cho các loại máy chủ hoặc cần tốc độ xử lý cao, Tegra cho các thiết bị cỡ nhỏ như điện thoại di động, tablet hay netbook. Và cuối cùng là GeForce – những con chip xử lý cho nhu cầu gia đình hoặc cá nhân.

Sau GeForce, 9800 là ký hiệu mã sản phẩm của NVIDIA. Trước đây, hãng sản xuất card đồ họa này thường dùng ký hiệu gồm 4 chữ số đề phân biệt dòng sản phẩm của mình (ví dụ: 7xxx, 8xxx và 9xxx). Sau này, hãng mới quyết định đổi cách đặt tên khác (sẽ giới thiệu trong các bài viết sau).

Đối với cách đặt tên cũ, số đầu tiên sẽ là Series của con chip được sản xuất, mỗi series sẽ có những đặc điểm riêng (sản xuất trên công nghệ bao nhiêu nanomet, hỗ trợ đổ bóng hay DirectX khác nhau…). Và theo quy luật tịnh tiến, số càng to càng có nghĩa là dòng card càng cao cấp. Ví dụ (9xxx sẽ có công nghệ mới hơn 8xxx). Tuy nhiên, chất lượng của một chiếc card còn phụ thuộc vào 3 chữ số sau.

Những chiếc card nào có số càng to thì càng được trang bị nhiều tính năng cao cấp (bộ nhớ nhiều, xung nhịp cao…). Ví dụ, dòng 9600 sẽ là tầm trung trong Series 9, 9800 sẽ là cao cấp còn 9400 hay 9500 sẽ là hàng phổ thông.

Cuối cùng, là ký hiệu đằng sau Series card. NVIDIA dùng các loại chữ để ký hiệu về sức mạnh của từng sản phẩm trong nhánh nhỏ. Đó là: LE, GS, GSO, GT, GTS, GTX và Ultra (cho máy để bàn – còn có GX2 dành cho các loại card cắm kênh đôi) hay G, GS, GT, GTS (Cho laptop). Sức mạnh của các loại card cũng tăng tương ứng từ trái qua phải. Theo đó, các dòng card mang ký hiệu Ultra sẽ là “đỉnh cao” nhất, và LE là “thứ cấp”.

Cũng bởi vì cách đặt tên khá phức tạp này, nên nhiều khách hàng không khỏi bỡ ngỡ khi chọn Card màn hình. Lý do là họ không biết liệu một chiếc card 9600 GT có mạnh hơn 9800GS hay không? Do đó, điều cần quan tâm tiếp theo chính là thông số kỹ thuật cụ thể của từng loại GPU. Hãy cùng nhìn qua bảng thông số của GPU GeForce 9800GT.

GPU Engine Specs:

Nhân CUDA…………………………112
Graphics Clock (MHz)……………..600MHz
Processor Clock (MHz)……………1500MHz
Texture Fill Rate (billion/sec)…….33.6

Memory Specs:

Memory Clock (MHz)………………900
Standard Memory Config………….512 MB
Memory Interface Width………….256-bit
Memory Bandwidth (GB/sec)……..57.6

Feature Support:

NVIDIA SLI®-ready*…………………….2-Way
NVIDIA 3D Vision Ready
NVIDIA PureVideo® Technology**……..HD
NVIDIA PhysX™-ready
NVIDIA CUDA™ Technology
HybridPower™ Technology
GeForce Boost
Microsoft DirectX…………………………10
OpenGL…………………………………….2.1
Certified for Windows 7

Display Support:

Maximum Digital Resolution…………….2560×1600
Maximum VGA Resolution………………2048×1536
Standard Display Connectors………….HDTV
……………………………………………Dual Link DVI
Multi Monitor
HDCP
HDMI…………………………………….Via adapter
Audio Input for HDMI………………….SPDIF

Standard Graphics Card Dimensions:

Height…………………………………..Single-slot
Length………………………………….9 inches

Thermal and Power Specs:

Maximum GPU Temperature (in C)……………105 C
Maximum Graphics Card Power (W)………….105 W
Minimum Recommended System Power (W)…400 W
Supplementary Power Connectors……………6-pin x2

Graphic Clock

Tốc độ của nhân bộ vi xử lý GPU (bộ xử lý đồ họa). Thí dụ, tốc độ nhân GPU NVIDIA GeForce 9800GT là 600 MHz. Tốc độ này càng cao càng tốt.

Processor Clock

Tốc độ đồng hồ. Còn gọi là clock rate. Tốc độ xử lý các lệnh của một bộ vi xử lý. Mỗi máy tính chứa một đồng hồ nội bộ (internal clock) có chức năng điều hòa tốc độ xử lý các lệnh và đồng bộ hóa tất cả các thành phần khác nhau có trong máy tính. Đồng hồ này càng nhanh bao nhiêu, số lệnh mà GPU có thể xử lý được mỗi giây nhiều hơn bấy nhiêu.

Texture Fill Rate

Texture Fill Rate còn được hiểu là tốc độ làm đầy (TĐLĐ). TĐLĐ theo quan điểm thông thường được qui cho tốc độ vẽ điểm ảnh của bộ xử lý đồ họa. Đối với card đồ họa cũ thì quan niệm TĐLĐ đơn giản là tốc độ dựng tam giác (triangle fill rates). Tuy nhiên, có 2 dạng tốc độ làm đầy là: pixel fill rate (tốc độ làm đầy điểm ảnh) và texture fill rate (tốc độ làm đầy vật liệu). Theo khái niệm mô tả ở trên, pixel fill rate là số lượng điểm ảnh mà card đồ họa có thể xuất ra và được tính bằng số raster operations (ROPs) nhân với tốc độ xung lõi của card đồ hoạ. Chỉ số này càng nhiều càng tốt.

Memory Clock

Tốc độ xung của bộ nhớ. Chỉ số này càng cao càng tốt.

Standard Memory Config

Đây là dung lượng bộ nhớ chưa trong card. Bộ nhớ thường được sử dụng bây giờ là GDDR. DDR thường được quảng cáo với xung tốc độ lớn gấp đôi so với xung tốc độ vật lý thật của nó. Ví dụ DDR 1000 MHz, thực sự chỉ có xung tốc độ là 500 MHz.

Chính vì lý do này, mà nhiều người sẽ ngạc nhiên khi card đồ họa được quảng cáo có DDR 1200 MHz, nhưng chương trình báo là RAM chỉ chạy ở tốc độ 600 MHz. DDR2 và GDDR3 nguyên tắc làm việc cũng giống như DDR. Sự khác nhau giữa DDR, DDR2 và GDDR3 là công nghệ sản xuất. Hiện nay, đã có GDDR4 và cả GDDR 5. Các thế hệ Ram về sau sẽ tốt hơn trước và dung lượng bộ nhớ càng cao thì càng mạnh. Tuy nhiên, một chiếc card có 1GB Ram DDR 2 cũng chưa chắc đã tốt hơn 1 chiếc card 512MB dùng GDDR4.

Memory Interface Width

Thông số này còn được biết đến với tên gọi khác là bus bộ nhớ. Bus bộ nhớ là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến tính năng. Các loại card đồ họa hiện nay bus bộ nhớ bao gồm từ 64 bits đến 256 bits, và trong một vài trường hợp có thể đạt đến 512 bits. Bus bộ nhớ càng tăng, thì lượng dữ liệu mà bộ nhớ có thể vận chuyển trong mỗi chu kỳ càng lớn. Ví dụ, một chiếc VGA sử dụng bus 128 bits có thể mang lượng dữ liệu nhiều gấp đôi so với một chiếc card được trang bị bus 64 bits và tuyến bus 256 bits thì mang gấp 4 lần so với tuyến bus 64 bits.

Memory Bandwidth

Khả năng truyền tải dữ liệu của bộ nhớ. Đây còn được hiểu là băng thông giữa bộ nhớ của VGA và GPU. Chỉ số này phụ thuộc vào xung của bộ nhớ và Bus bộ nhớ. Chú ý rằng bandwith không phụ thuộc vào dung lượng RAM trên card. Chỉ số này càng cao càng tốt.

Bên cạnh các thông số chính như đã nói ở trên, những loại GPU khác nhau hầu hết đều được trang bị một số công nghệ độc quyền tính năng nhất định phù hợp với “hạng” của mình trong dòng sản phẩm. Ví dụ như Nvidia SLI Ready (khả năng chạy kênh đôi), Nvidia 3D Vision Ready (dựng ảnh 3D) hay Nvidia CUDA Technology.

Tuy nhiên, khi mua card đồ họa, khách hàng cũng nên chú ý kiểm tra xem card đồ họa mình muốn mua hỗ trợ phiên bản Direct X nào và có phù hợp với hệ điều hành Windows đang sử dụng hay không. Tiếp đó là thư viện OpenGL để chơi một số trò chơi được phát triển trên công cụ này. Cuối cùng, đó là khả năng xuất ra độ phân giải cực đại, và cổng tín hiệu.

Đa phần các loại card màn hình hiện nay đều sử dụng kết nối kỹ thuật số (DVI) thay vì Analog như trước đây. Thậm chí, một số loại card còn trang bị sẵn cổng giao tiếp HDMI để người sử dụng có thể ngay lập tức kết nối vào màn hình HDTV. Tuy nhiên, một số loại card khác chỉ có thể xuất ra màn hình HDTV thông qua adapter chuyển đổi (ví dụ card 9800GT chúng ta đang đề cập).

Yếu tố cần để ý tiếp theo là kích cỡ của card. Thông thường, mỗi một chiếc VGA chỉ cắm vào một cổng PCI và chiếm luôn diện tích xung quanh cổng đó. Tuy nhiên, vẫn có ngoại lệ một số Card màn hình to quá cỡ và chiếm luôn từ 1-2 cổng PCI bên cạnh. Bởi vậy, hãy để ý kỹ nếu không muốn rời vào tình cảnh thiếu diện tích và không biết nhét “đứa con cưng” của mình vào đâu.

Cuối cùng, là các thông số về điện năng cung cấp và tiêu thụ. Người sử dụng cũng nên để ý các thông số này để chọn lựa card thích hợp với bộ nguồn đang sử dụng cho máy vi tính để tránh trường hợp quá tải hoặc cháy nổ không đáng có.

Theo genk.vn

Posted on

NVIDIA Quadro là gì?

NVIDIA Quadro là dòng card đồ họa chuyên dụng dành cho thiết kế và đồ họa. Quadro hướng đến người dùnd là cac nhà thiết kế 3D, nhà làm phim chuyên nghiệp và các nhà khoa học phân tích thống kê,…Để phục vụ cho những nhu cầu công việc trên, hãng NVIDIA đã nghiên cứu và thiết kế ra dòng sản phẩm NVIDIA Quadro.

 

 

Dòng sản phẩm NVIDIA Quadro được thiết kế và phát triển dành riêng cho máy trạm chuyên dụng, cung cấp trên 200 ứng dụng chuyên nghiệp trong ngành. Từ việc sản xuất, Khoa học và hình ảnh y học và năng lượng đến truyền thông và giải trí Quadro cung cấp hiệu suất và độ tin cậy tốt nhất và sự lựa chọn hàng đầu cho các chuyên gia đồ họa trên toàn cầu.

Điều đáng tin cậy là ở tất cả các dòng NVIDIAQuadro đó là hiệu suất của Quadro chuyên dụng cho máy tính để bàn. Mỗi sản phẩm được thiết kế để đem đến sự an tâm, bạn cần phải tập trung vào những gì bạn cần phải làm tốt nhất- thay đổi cách mà tất cả chúng ta nhìn về thế giới.

 

Các ưu điểm dễ dàng nhận thấy ở NVIDIA Quadro :

  • Các sản phẩm chất lượng cao nhất thông qua thiết kế phần cứng năng suất cao và lựa chọn thành phần giúp tối ưu trong vận hành, độ bền cao, và tuổi thọ cao.
  • Đơn giản hóa việc triển khai phần mềm drivers cho đội ngũ IT trong suốt dòng đời thiết bị, phát hành driver ổn định và quy trình bảo đảm chất lượng.
  • Tối đa hoá thời gian hoạt động thông qua việc thử nghiệm toàn diện trong mối quan hệ đối tác với OEMs và tích hợp hệ thống mô phỏng các nhu cầu thực tế đòi hỏi nhiều nhất.
  • Chuyển đổi và tăng tốc độ công việc để đạt được kết quả trong thời gian ngắn trong thiết kế sản phẩm hoặc sáng tạo nội dung kỹ thuật số. Điều này có thể được thực hiện thông qua thiết kế và cung cấp đồng thời hoặc mô phỏng sử dụng Quadro và card NVIDIA Tesla trong cùng hệ thống – gọi là NVIDIA Multi-GPU Technology. Dòng sản phẩm NVIDIA Quadro kết hợp các công nghệ màn hình tiên tiến nhất và giao diện thân thiện để cung cấp không gian làm việc trực quan tốt nhất để đạt năng suất tối đa.
  • Chất lượng hình ảnh tuyệt đẹp với các kỹ thuật khử răng cưa theo tiêu chuẩn được dùng trong điện ảnh và tăng cường độ nét của màu sắc , tốc độ làm mới cao hơn, và độ phân giải màn hình cực cao được cung cấp bởi các tiêu chuẩn DisplayPort. Giảm thiểu tỉ lệ màn hình nhờ tăng số lượng cổng đầu ra, lựa chọn các kết nối màn hình, và màn hình hiển thị đa màu và đồng bộ hóa được thực hiện bằng công nghệ NVIDIA Mosaic. Bên cạnh đó, NVIDIA Quadro còn tăng cường không gian làm việc đa màn hình trên máy tính để bàn sử dụng tính trực quan của các cửa sổ, nhiều máy tính để bàn ảo, và hồ sơ người dùng được cung cấp bởi NVIDIA nView advanced desktop manager.

Nếu bạn là người làm việc trong nhành thiết kế, đồ họa, làm phim, hay xử lý số liệu, phân tích thống kê thì NVIDIA Quadro là một lựa chọn thích hợp nhất.

xem thêm các dòng sản phẩm của NVIDIA như : Quadro, Tesla. Grid , NVS

Posted on

Card màn hình là gì ?

Card màn hình là thuật ngữ thường được nhắc đến nhiều trên các diễn đàn công nghệ và trong phần thông số kĩ thuật của máy tính, laptop. Vậy card màn hình là gì? Máy tính không có card màn hình thì có hoạt động được không? Bài viết này của Fastest.com.vn sẽ giới thiệu cho bạn biết một số thông tin quan trọng giúp bạn hiểu thêm và lựa chọn được 1 card màn hình phù hợp nhất với nhu cầu sử dụng của mình

1. Khái niệm

Card màn hình (VGA card, Graphics card, display adapter) hay còn gọi là bo mạch đồ họa (Graphic adapter) là một loại thiết bị chịu trách nhiệm xử lý các tác vụ và thông tin về hình ảnh trong máy tính. Thành phần quan trọng nhất, quyết định sức mạnh của một Card màn hình chính là bộ xử lý đồ họa (Graphic Processing Unit – GPU) có nhiệm vụ riêng là tính toán, xử lý việc hiển thị trên màn hình máy tính. Nếu so với CPU máy chủ nhiệm vụ tính toán các phép toán logic, số học thì GPU chỉ chuyên về nhiệm vụ xử lý hiển thị trên màn hình. CPU và GPU kết hợp và hoạt động song song sẽ mang lại hiệu suất cho sự vận hành của máy tính.

 

 

Card màn hình

2. Có những dòng card màn hình nào?

Có rất nhiều cách phân biệt Card màn hình như phân biệt theo dạng vật lý, theo cách giao tiếp với bo mạch chủ (Mainboard) như PCI, AGP hay theo chip xử lý GPU… Trên thị trường phổ biến nhất hiện nay là phân Card màn hình theo tính chất vật lý:

Card màn hình có thể tích hợp trên Mainboard được gọi là card màn hình Onboard – IGP, có thể dùng riêng chip đồ họa hoặc 1 phần của chipset cầu bắc, thường dùng chung RAM của hệ thống hay RAM riêng biệt của nó.

 

 

Card màn hình Onbroad

Card màn hình rời kết nối với mainboard thông qua bus giao tiếp ở các khe cắm mở rộng PIC, PIC Experss, AGP…

 

 

Card màn hình rời

Vậy loại Card màn hình nào mạnh hơn? Dĩ nhiên là Card màn hình rời sẽ mạnh hơn. Card màn hình onboard tích hợp vào CPU nên thường chỉ dừng ở mức đủ dùng, vì nhiệm vụ chính của CPU là tính toán các phép toán chứ không phải xử lý đồ họa. Hơn nữa, Card màn hình onboard sử dụng chung bộ nhớ với CPU, tức là dùng chung RAM, mà tốc độ RAM thì không đủ nhanh để đạt hiệu suất cao trong việc xử lý đồ họa.

→  Phân loại card màn hình

 

3. Các hãng sản xuất card màn hình

Về Card màn hình Onboard thì có các nhà sản xuất nổi tiếng như Intel, NDIVIA, ADM… Ở thị trường quốc tế và cả Việt Nam Intel chiếm thị phần khá lớn, Intel đã tích hợp card màn hình trực tiếp vào mainbroad và bán ở các PC giá rẻ, CPU, các Card màn hình Onbroad trong laptop đều đa số là do Intel sản xuất.

 

 

Intel, NVIDIA, ADM(ATI) cạnh tranh sản xuất card màn hình Onbroad

Về card màn hình rời thì NVIDIA và AMD là 2 hãng sản xuất Card màn hình nổi tiếng nhất. Các Card màn hình rời có các GPU chuyên biệt để xử lý màn hình nên xử lý tốt hơn rất nhiều so với Card màn hình onboard. Đặc biệt, Card màn hình rời có bộ nhớ riêng cho việc xử lý đồ họa chứ không dùng chung RAM với CPU nữa. Bộ nhớ đồ họa này có tốc độ truy cập nhanh hơn RAM nên đem lại hiệu suất cao.

 

 

NVIDIA và ADM(ATI)là 2 hãng sản xuất card màn hình rời nổi tiếng

Card màn hình rời được chia làm 2 loại chính theo nhu cầu sử dụng:

  1. Chơi game: Có loại GeForce của NVIDIA và Radeon của ADM
  2. Biên tập phim, thiết kế: Nổi tiếng trong dòng này có Quadro của NVIDIA

 

4. Cách chọn mua card màn hình

Vậy sẽ có nhiều bạn thắc mắc nên sử dụng Card màn hình Onboard có sẵn trên máy tính hay nên mua Card màn hình rời? Câu trả lời là tùy theo nhu cầu sử dụng của bạn. Nếu bạn chỉ có nhu cầu sử dụng máy tính để làm những ứng dụng văn phòng hay đọc tin tức, xem phim, chơi những game mini thì bạn không cần tốn tiền mua Card màn hình rời, Card màn hình Onboard có sẵn trên máy có thể đáp ứng nhu cầu của bạn. Nhưng nếu bạn làm việc chuyên về thiết kế, dựng phim, đồ họa hay chuyên “luyện” game thì bạn nên trang bị ngay cho mình 1 Card màn hình rời phù hợp. Bạn có thể tham khảo thêm chi tiết về cách chọn card màn hình

 

Card màn hình rời được sử dụng trong lĩnh vực thiết kế

Posted on

Card màn hình và các thông số cần biết

cac-man-hinh

Card màn hình là thiết bị có nhiệm vụ xử lý thông tin về hình ảnh trong máy tính, thông qua kết nối với màn hình. Để hiển thị hình ảnh cho người sử dụng có thể giao tiếp được

Card onboard– IGP hoặc card màn hình độc lập – Card màn hình rời làCard màn hình có thể tích hợp trên Mainboard. Các nhà sản xuất chủ yếu gồm Intel, Nvidia, Ati và VIA. Trên thị trường quốc tế và ngay cả Việt Nam hiện nay, Intel chiếm thị phần rất lớn ở mảng đồ họa này do card màn hình được tích hợp trực tiếp vào mainboard và bán ở các PC giá rẻ, có ngay cả trong các loại laptop bình dân. Tiếp đến là Nvidia và Ati còn VIA chiếm một thị phần nhỏ.

Cardonboard

Khi mua card màn hình onboard hãy nhớ lựa chọn loại card màn hình có hỗ trợ HD để xem video có độ phân giải HD và 3D. Trong một số Netbook có đồ họa tích hợp không hỗ trợ HD, họ bắt buộc phải thêm chip Broadcom Crystal HD để hỗ trợ cho việc xem video HD.

Card màn hình rời các chip đồ họa rời (GPU) chủ yếu do ATI và NVIDIA sản xuất với thương mại là Radeon HD và GeForce. Hiện nay, AMD đã sở hữu nhà sản xuất card màn hình ATI từ năm 2010. Cùng năm 2010, AMD đã loại bỏ nhãn hiệu ATI để thay thế bằng nhãn hiệu AMD.

Card màn hình rời Nvidia

Những thông số cần biết khi chọn mua card màn hình rời:

Bộ xử lý GPU: GPU chính là bộ phận tạo nên sức mạnh của card màn hình rời. Nvidia và Ati đang cố gắng chạy đua để cho ra mắt những GPU cao cấp có tốc độ xử lý nhanh, ít hao điện và hỗ trợ tốt nhất cho người dung. Song song với những cấu trúc mới để có hiệu suất cao thì vấn đề về điện năng cũng được quan tâm.

Bộ nhớ Ram: có thể nói Ram là một phần quan trọng của card màn hình. Bộ nhớ càng nhiều và tốc độ càng cao sẽ hỗ trợ rất nhiều có việc tính toán và xuất dữ liệu ra mà hình. Đó là lý do tại sao các card đồ họa đời mới thường chứa nhiều Ram.

Với những Card màn hình ngày nay giao diện kết nối với Motherboard đều thông qua kiểu PCI Express. Với những loại Motherboard đời trước còn có khe AGP 8x nhưng loại Card màn hình AGP 8x cũng còn rất hiếm và hầu như chỉ có một hoặc hai nhà sản xuất có mà thôi.

Chân cắm card màn hình

Với giao diện PCI Express loại 2.0 là mới nhất có băng thông lớn gấp hai so với loại PCI Express 1.0 . Nhiều Motherboard trang bị một , hai , thậm chí lên tới 04 khe PCI Express x16 và khi ấy người dùng phải mua Card màn hình với giao diện phù hợp để sử dụng

.

Tuy nhiên có một số Motherboard lại có khe cắm PCI Express x1 hoặc x4 và nếu như người mua có nhu cầu mở rộng thêm màn hình hiển thị mà không cần nhiều tới sức mạnh tính toán của GPU thì có thể mua những Card màn hình dùng giao diện x1 hoặc x4 tương ứng . Những Card màn hình dùng giao diện PCIe x1 hoặc x4 nói chung là ít vì nhu cầu khối khách hàng này rất hạn chế .

Bộ nguồn chính: Yêu cầu về điện năng đang trở thành mối quan tâm lớn khi mà các card đồ họa ngày càng mạnh mẽ và cũng “ăn” nhiều điện hơn. Các nhà sản xuất đã in khuyến cáo về bộ nguồn (Power Supply Unit – PSU) cần có ngay trên hộp của card. Con số này thường lớn hơn con số tối thiểu một chút để đề phòng trường hợp PSU kém chất lượng hoặc hệ thống bị quá tải do sử dụng quá nhiều thiết bị.

Card đồ họa tầm trung và cao cấp thường yêu cầu PSU từ 400-500W trong khi để thiết lập đồ họa kép như sử dụng CrossFire Radeon X1900 XTX cần bộ nguồn tối thiểu là 550W.

Bộ nguồn phụ: Trong nhiều Card màn hình rời nhất là loại cao cấp thông thường sẽ cần có thêm đầu nối nguồn phụ để cung cấp thêm điện năng khi mà giao diện PCIe không đủ công suất . Mỗi khe PCIe thường chỉ cấp điện năng 150W , nếu Card màn hình yêu cầu công suất lớn hơn 150W thì nó sẽ có thêm đầu nối nguồn phụ . Khi đó người dùng cần xác định xem bộ nguồn máy tính của mình có đủ công suất cấp cho toàn bộ hệ thống hay không nhất là với cấu hình sử dụng nhiều Card màn hình trên một hệ thống .

Các kiểu chân cắm nguồn trên Card màn hình

Hãy chắc chắn với nhu cầu của bạn: Bạn là một người ham mê game và chơi những game mới nhất là thú vui của bạn. Vậy hãy cẩn thận với các hệ thống lắp ráp sẵn và chú ý tới phần tùy chọn đồ họa. Nếu như phần này chỉ có “Integrated graphics”, “video onboard” hay “đồ họa tích hợp” thì nó hoàn toàn không phù hợp với bạn đâu mà hãy tìm một hệ thống khác có card đồ họa thực sự

Tư vấn cách lựa chọn “Card màn hình” phù hợp cho bạn

Lựa chọn card màn hình phù hợp với nhu cầu bản thân cũng như công việc chưa bao giờ là việc đơn giản dù với những người am hiểu card màn hình, đó là chưa nói đến những người hoàn toàn không phải là dân công nghệ.

Hiện nay các loại card màn hình liên tục thay đổi với tốc độ chóng mặt và nếu như chúng ta không cập nhật thường xuyên sẽ trở nên tụt hậu so với thời đại. Chính vì thế bạn nên cập nhật những tin tức về card màn hình cũng như hiệu năng và giá thành của nó. Một chiếc card màn hình mang trong mình công nghệ mới nhưng thuộc dòng cấp thấp – hiệu năng thấp và bị cắt giảm linh kiện – sẽ có hiệu năng kém hơn một chiếc card màn hình đời cũ như hiệu năng tốt hơn. Do đó, khi lựa chọn card màn hình cần chú ý đến những vấn đề sau nếu không muốn lựa chọn sai lầm:
1. Card màn hình càng nhiều RAM thì càng mạnh
Đây là một quan điểm nhầm lẫn vô cùng phổ biến khi lựa chọn card màn hình. Theo ý kiến này, 1 card màn hình có RAM 2GB chắc chắn sẽ mạnh hơn 1 card màn hình có RAM 512MB. Điều này chỉ đúng khi 2 chiếc card màn hình đó cùng một dòng sản phẩm hoặc dùng chung loại bộ nhớ. Cùng sản phẩm card màn hình Geforce GTX 590 thì dĩ nhiên card của hãng A có RAM 4GB DDr5 sẽ mạnh hơn card của hãng G có RAM 2GB DDr5 (chạy cùng xung nhịp GPU và bộ nhớ). Vì nếu so sánh 2 chiếc card màn hình khác dòng sản phẩm, khác tốc độ và khác thương hiệu thì việc đánh giá sức mạnh card màn hình thông qua dung lượng RAM là hoàn toàn sai lầm.
2. Nhân card màn hình GPU chính là nhân tố quyết định hiệu năng của card màn hình
Dung lượng RAM của card màn hình là quan trọng. Tuy nhiên, nhân tố chính quyết định sức mạnh của card màn hình lại là GPU. Điểm phân biệt các loại card màn hình dễ nhất chính là tên GPU card màn hình sử dụng. Ngày nay, thị trường card màn hình rời chỉ là sân chơi riêng của NVIDIA và AMD. NVIDIA có Quadro, Telsa, Tegra và Geforce còn AMD sở hữu thương hiệu Radeon, FirePro, FireGL là những thương hiệu chip đồ họa riêng biệt cho từng nhu cầu công việc. Trong đó, mỗi thương hiệu lại có nhiều dòng sản phẩm khác nhau và được ký hiệu bởi các con số và ký hiệu phân cấp như GT, GTS, GS, GTX (NVIDIA) hay HD, X(AMD).
3. Card màn hình có clock speed càng cao thì càng mạnh
Điều này không hẳn là đúng. Vì ngoài việc hiển thị hình ảnh từng pixel để hình ảnh đẹp và mượt mà hơn còn phải tính thêm công nghệ hiện đại khác như: ánh sáng, đổ bóng, khử răng cưa và một số hiệu ứng khác để tạo nên tính chân thực và góp phần không nhỏ vào việc quyết định hiệu năng và sức mạnh khi phô diễn hình ảnh của một chiếc card màn hình.
Do đó, đánh giá một chiếc card màn hình ngoài CPU, người ta còn dựa vào các thông số như: Texture Fill Rate, Shader Model, Standard Memory Config,…
4. Card màn hình cắm vào PC là chạy
Không giống như các thiết bị khác RAM, HDD, CPU cắm đúng khe là hoạt động, đa số các loại card màn hình cần phải cài đặt driver (trình điều khiển card) thì hệ điều hành mới nhận được phần cứng mới và card màn hình mới có thể hoạt động.
Ngoài ra, bạn còn chú ý đến một số card màn hình tầm trung hoặc cao cấp đòi hỏi thêm nguồn điện phụ, nếu không cắm nguồn thêm vào, rất có thể hệ điều hành không nhận ra card màn hình hoặc đã cài driver nhưng card màn hình không hoạt động hay chập chờn.
5. Card màn hình của NVIDIA chạy nhanh hơn card màn hình của AMD
Lựa chọn card màn hình từ 2 hãng này để sử dụng thật không dễ dàng vì hãng nào mỗi lần ra dòng card màn hình mới cũng đều tuyên bố mình đang sở hữu card màn hình mạnh nhất kèm theo các công nghệ độc quyền hiện đại nhất.
Thị phần GPU của NVIDIA hiện đang cao hơn AMD, cộng thêm AMD (ATI cũ) trong quá khứ thường mắc lỗi driver rất nhiều nên đến giờ nhiều người cho rằng card màn hình NVIDIA mạnh hơn AMD. Đánh giá ai mạnh hơn thật khó cho người tiêu dùng, chỉ có người tiêu dùng sẽ quyết định card màn hình nào sẽ phù hợp cho mình cũng như nhu cầu của công việc.
6. Card màn hình sử dụng phải là hàng hiệu
Card màn hình có chất lượng cao thường đi kèm với giá thành cao, chính vì suy nghĩ này mà người tiêu dùng thường quan tâm card màn hình của 2 hãng phân phối card lớn nhất Việt Nam là Asus và Gigabyte. Thực tế thì giá card của 2 hãng này thường cao hơn giá của các hãng khác dù giống nhau về tính năng và hiệu năng card.
Tóm lại, lựa chọn card màn hình nên ưu tiên xem xét phần GPU của card màn hình trước, sau đó hãy xem xét đến hãng sản xuất, phụ kiện đi kèm, đĩa game tặng thêm. Giá thành cũng là điều đáng quan tâm vì bạn lựa chọn card màn hình bạn muốn chứ không phải mua card màn hình nhà sản xuất muốn bán.

Dung lượng bộ nhớ card màn hình bao nhiêu là đủ?

Khi sử dụng máy tính hẳn sẽ có lúc bạn tự đặt câu hỏi rằng card đồ hoạ máy tính của bạn cần dung lượng bộ nhớ bao nhiêu là đủ? Để trả lời câu hỏi trên còn phụ thuộc vào mục đích sử dụng của bạn là gì.

Card đồ hoạ chuyên dụng
Hiện nay hầu hết card xử lý đồ hoạ đều sinh khá nhiều nhiệt cũng như tiêu thụ nhiều điện năng trong quá trình hoạt động. Để máy tính có thể chạy game một cách trơn tru và hiệu quả, việc trang bị cho máy một card đồ hoạ rời có bộ nhớ chuyên dụng là điều cần thiết. Với nhu cầu xử lý đồ hoạ ngày càng cao của người sử dụng thì một card màn hình có dung lượng bộ nhớ chỉ 128 hay 256MB không thôi là chưa đủ. Trên thực tế những máy tính có card đồ hoạ tầm trung ít nhất cũng cần có dung lượng 512MB hoặc card cao cấp hơn cũng phải ít nhất là 1024MB bộ nhớ. Vai trò quan trọng là vậy nhưng việc trang bị VRAM có dung lượng 2;3 GB là không cần thiết bởi lợi ích mà chúng mang lại thực sự không đáng kể.
Bên cạnh đó, một card đồ hoạ có dung lượng bộ nhớ cao không thôi là chưa đủ bởi loại bộ nhớ cùng giao diện bộ nhớ cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Với yêu cầu sử dụng hiện nay, card đồ hoạ cần có giao diện bộ nhớ ít nhất là 128 bit còn nếu máy bạn chỉ sử dụng VRAM DDR3 thì nên trang bị một card có giao diện 256 bit.
Có một điều cần lưu ý là một card xử lý đồ hoạ không chỉ cần có dung lượng bộ nhớ cao mà cấu trúc bộ nhớ, xung nhịp và tần số đồng hồ (architecture, shader count và clock rates ) cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Ví dụ như card màn hình Radeon HD 4670 với bộ nhớ 512 MByte sẽ hoạt động nhanh hơn so với VGA GeForce GT 330M cùng 1024 MByte VRAM.
Card đồ hoạ tích hợp
Nếu bạn chỉ có nhu cầu chạy những game nhẹ cùng các ứng dụng không đòi hỏi cao về xử lý đồ hoạ như office, inter net hay xem video thì một vi xử lý đồ hoạ GPU được tích hợp trên bo mạch chủ (như ATI Radeon HD 4200) hay trên CPU (như Intel GMA HD) được xem là đủ và không cần thêm một VRAM (bộ nhớ card đồ hoạ chuyên dụng) nào nữa. Bên cạnh đó, những chip đồ hoạ tích hợp sẵn trên máy cũng có thể chạy một số game “cổ” trước kia.
Kết luận
Nếu bạn là người có nhu cầu chạy nhiều ứng dụng đa phương tiện cùng các game đòi hỏi xử lý đồ hoạ cao thì nên trang bị cho mình một card màn hình chuyên dụng với dung lượng bộ nhớ 512 hoặc1024 MB. Ngược lại, nếu không có yêu cầu cao như trên thì một GPU tích hợp là đủ cho những ứng dụng văn phòng hay những game “nhẹ đô”

Những điều cần lưu ý khi mua card VGA cho máy tính chơi game

Với nhu cầu cho game và đồ họa ngày càng tăng, các hãng sản xuất đã tung ra thị trường rất nhiều VGA card với đủ chủng loại, mẫu mã…. Khi chọn card VGA, người dùng cần chú ý tới 3 điểm chính là Bộ vi xử lý đồ họa (GPU), bộ nhớ video, giao diện kết nối với bo mạch chủ.

1. Bộ vi xử lý đồ họa (GPU)

Khi chọn mua máy tính để chơi game thì bất cứ thiết bị nào cũng sẽ đặt tầm quan trọng của GPU lên hàng đầu. Tuy nhiên, khi đi mua sắm, các game thủ lại bị phân tâm bởi các thiết bị bổ sung như RAM, ổ cứng, bàn phím đèn LED… Chính vì vậy, khi đi mua máy tính chơi game, nhất thiết phải gạt ra ngoài những thứ khác chừng nào còn chưa chọn được một chiếc laptop có card đồ họa ưng ý.

Một số card màn hình của ATI hộ trợ HyperMemory và của nVidia hộ trợ TurboCache có nghĩa là khi làm việc nếu cần những card màn hình này sẽ thêmbộ nhớ RAM làm bộ nhớ Video. Ví dụ: Card màn hình ghi 256MB và 764MB HyperMemory có nghĩa là bộ nhớ video thực tế là 256MB khi cần nó sẽ lấy thêm 508MB RAM trên RAM thành bộ nhớ Video. Khi đó bộ nhớ RAM của bạn bị giảm 508MB.

2. Bộ nhớ video

Trong bộ nhớ video có những thông tin sau cần biết:
– Kiểu bộ nhớ video: GDDR, GDDR2, GDDR3, GDD4 và sắp tới sẽ là GDDR5. GDDR càng lớn có nghĩa là bộ nhớ video làm việc càng nhanh.
– Dung lượng bộ nhớ: Càng lớn càng tốt.
– Tốt độ xung nhịp của bộ nhớ: càng lớn càng tốt.
– Độ rộng bus nhớ: thấp nhất 64 bit. Bạn muốn chơi games khá khá thì từ 256 bit trở lên, tệ nhất là 128 bit.

3. Giao diện kết nối với bo mạch chủ

Hiện nay hầu hết các giao diên điều sử dụng chuẩn là PCI Express 16x. Nhưng nhiều hãng sản xuất main vẫn có những dòng xử dụng giao diên AGP 8x. Vì thế khi mua card màn hình bạn phải xem coi main của bạn hỗ trợ khe mở rộng nào.

Bo mạch đồ họa là bo mạch cắm thêm vào máy tính có nhiệm vụ chuyển các hình ảnh được tạo bên trong máy tính thành các tín hiệu điện tử cần thiết mà màn hình máy tính có thể hiển thị lên. Nó quyết định số lượng màu, tần số quét và độ phân giải tối đa có thể được hiển thị. Và những thông số này cũng phải được màn hình máy tính của bạn hỗ trợ. Trên các bo mạch đồ họa có chứa bộ nhớ (VRAM), và chip đồ họa (GPU) riêng dành cho chúng. Ngày nay, bo mạch đồ họa có khả năng xuất tín hiệu qua hai cổng: cổng tín hiệu tương tự (D-Sub) và cổng tín hiệu số (DVI). Cổng tín hiệu số được sử dụng cho các màn hình tinh thể lỏng (LCD) mới hiện nay.

Tuy mạch đồ họa có thể được tích hợp sẵn trong bo mạch chủ của bạn, việc sử dụng một bo mạch lắp rời sẽ cần thiết đối với các ứng dụng cần đến khả năng xử lý đồ họa cao như những game cao cấp(Ví dụ: Doom3, F.E.A.R, Oblivion…) hay các trình xử lý đồ họa 3 chiều (3Ds MAX chẳng hạn).

4. Những lưu ý khác

Hỗ trợ DirectX: Trong WinXp SP2 hộ trợ cao nhất tới Direct 9.0c. Đa số những games chạy trên HĐH này đều hộ trợ Direct 9.0c. Như vậy nếu games của bạn yêu cầu phần cứng hộ trợ Direct 9.0c mà GPU của bạn không hộ trợ Direct 9.0c thì bạn không thể chơi được game đó, hoặc nếu chạy được cũng vô cùng chậm và không hộ trợ những hiệu ứng hình ảnh và âm thanh trong games.

Những dòng card màn hình từ Radeon HD 2xxx và GetForce 8xxx trở lên đều hộ trợ Direct 10. Direct 10 hiện nay mới chỉ có mặt trong Win Vista và Direct 10.1 sẽ có mặt trong Win Vista SP1 sắp sữa phát hành.

Nhà sản xuất: Những card màn hình riêng biệt bộ phận chủ đạo là GPU hầu hết là do ATI và nVidia sản xuất. ATI và nVidia thiết kế những card màn hình dựa trên GPU của mình với những thông số kỹ thuật chuẩn như GPU có tốc độ xung nhịp là bao nhiêu, RAM video loại nào, tốc độ RAM video là bao nhiêu, dung lượng như thế nào?

Các nhà sản xuất như Asus , GigaByte , Biostar …. mua lại GPU và bản quyền sản xuất từ AMD/ATI và nVidia để sản xuất Card màn hình theo tiêu chí kỹ thuật cho trước . Tuỳ theo tính năng kỹ thuật , tuỳ theo khả năng thiết kế mà những nhà sản xuất này sẽ có thể đưa ra những Card màn hình đã chạy Overclock để cho phép chúng làm việc với hiệu suất cao hơn ( thông thường đó là những giải pháp làm mát đi kèm )

Khi mua những Card màn hình như Asus , GigaByte , EVGA…. các bạn nên xem kỹ những thông số kỹ thuật mà tui đã khuyến cáo ở trên để lựa chọn cho mình một cái VGA ngon lành và hiệu quả nhất.