Posted on

phân biệt VGA

hiện nay có 2 hãng chuyên về khoảng VGA khá đình đám : Nvidia vs AMD
– chuẩn vga làm đồ hoạ của Nvidia tên thông dụng hiện nay là : có chữ Quardo xxxx đầu sản phẩm
– chuẩn vga làm đồ hoạ của AMD( có người hay gọi là Ati ) tên thông dụng hiện nay là : có chữ đầu là FirePro xxxx

vga đồ hoạ xài game cũng đc. mà vga game đem đồ hoạ cũng chẳng sao
có điều đồ hoạ cần cpu nhiều nhân, nhiều luồng hơn.
vì vậy nếu game thì ngta chú trọng con vga hơn.
còn đồ hoạ thì ngta chú trọng con cpu hơn, giảm vga đi 1 tí cũng đc
ví dụ: trong tầm 10tr
1 người chơi game có thể build i3 + 7770
còn ng đồ hoạ thì i5 + 7750

Tóm tắt cho bạn và mọi người chưa hiểu về loại này.
VGA đồ họa chuyên dụng gồm 2 loại là Nvidia Quadro và AMD FirePro, trên laptop thường được trang bị cho dòng Mobile Workstation chuyên dụng đồ họa dành cho các kỹ sư chuyên nghiệp. Nhân của 2 loại này cũng tương tự và phát triển từ card Nvidia GTX hay AMD Radeon lên nhưng được tối ưu drivers hoặc thiết kế chỉnh sửa cấu trúc tối ưu cho đồ họa hơn. Vậy nên dùng loại card chuyên dụng đồ họa này chơi game vẫn được nhưng hiệu năng sẽ không cao bằng loại cùng nhân với nó. Ví dụ Quadro K5000M có nhân là GTX 680M chơi game sẽ không mượt bằng nhưng dựng hình, render vray thì lại hơn nhiều, cụ thể là hình sẽ chuẩn màu, không bị lag, hiệu ứng đổ bóng tốt hơn,… rất nhiều lợi ích dân đồ họa cần mà không phải ai cũng biết và để ý nên họ thường măc sai lầm khi mua laptop để phục vụ đồ họa

Card màn hình có 2 phần chính: 1 là bộ xử lý đồ họa GPU, 2 là bộ nhớ đồ họa Video Memory. 2 cái này có thể so sánh tương đương với CPU và RAM của hệ thống nhưng là để chuyển biệt xử lý đồ họa.
Khái niệm card onboard tức là hệ thống xử lý đồ họa vẫn có 1 bộ GPU được gắn trên main nhưng Video Memory thì chia sẻ từ chính RAM của hệ thống. Hiện tại đối với các chip core i của Intel thì bộ GPU được tích hợp luôn vào trong CPU, còn Video Memory vẫn chia sẻ từ hệ thống. Do vậy card hình onboard còn hay được gọi nôm na là card share.

Card hình rời tức là có 1 bộ GPU riêng và Video Memory riêng biệt (độc lập hoàn toàn với RAM hệ thống) để chuyên trách xử lý đồ họa. Với các máy PC thì card hình rời là 1 bo mạch riêng được cắm vào bo mạch chủ qua các giao tiếp PCI, AGP và hiện tại là PCI-Ex. Ngoài bộ nhớ video memory riêng biệt, các card hình rời còn hỗ trợ thêm cơ chế chia sẻ thêm 1 phần RAM hệ thống làm bộ nhớ đồ họa bổ sung nữa. Do vậy, khi các bác check 1 card màn hình rời thường hay thấy có báo 2 kiểu video memory là dedicated memory (bộ nhớ đồ họa riêng biệt) và Shared System Memory (bộ nhớ đồ họa chia sẻ với RAM hệ thống).

Một vấn đề nữa cần nói là việc hỗ trợ các thư viện đồ họa và các lệnh đồ họa của GPU. Trước đây thì các card hình rời sẽ có GPU mạnh hơn (về xung nhịp của GPU và xung nhịp của Video Memory) đối với các card hình onboard. Do vậy, các card hình onboard thường không hỗ trợ đầy đủ các nhu cầu hơn bình thường 1 chút, tóm lại là yếu. Tuy nhiên, hiện tại các mẫu card hình onboard đã khá ổn định, có thể đảm bảo yêu cầu tương đối của người sử dụng nhưng vẫn tuân theo qui tắc xưa kia là luôn yếu hơn các card màn hình rời. Do vậy, nếu có nhu cầu game, đồ họa, dựng phim thì nên sử dụng các card hình rời để đảm bảo việc vận hành ổn định và đầy đủ chức năng.

Chia sẻ kinh nghiệm chọn card màn hình chơi game

Đối với một dàn máy tính dành cho chơi game, card đồ hoạ có thể nói là một trong những linh kiện quan trọng nhất quyết định đến hiệu năng hệ thống, và cũng là trải nghiệm của bạn. Tuy nhiên việc lựa chọn card cho phù hợp không phải là điều dễ dàng, do đó trong bài viết này mình sẽ chia sẻ với các bạn một số kinh nghiệm khi lựa chọn.

Tại sao card đồ hoạ là một trong những linh kiện quan trọng nhất trong dàn máy chơi game?

Trong dàn máy tính chơi game nói riêng và trong tất cả các máy tính nói chung, card đồ hoạ có vai trò xử lý và xuất tín hiệu hình ảnh ra thiết bị trình chiếu. Tuy nhiên riêng về game, đặc biệt là game bom tấn 3D, vai trò của card đồ hoạ cực kỳ quan trọng và có thể nói là còn hơn cả CPU. Đúng là bạn có thể gặp hiện tượng thắt cổ chai nếu sử dụng CPU quá yếu so với card, tuy nhiên khi đạt đến mức độ giới hạn (game vào thời điểm này thì Core i5 là đủ, lên i7 thì hiệu năng cải thiện không đáng kể so với số tiền mà bạn phải bỏ ra) thì CPU mạnh cũng không có nhiều ý nghĩa. Trong khi đó card màn hình càng mạnh thì sẽ cho tốc độ dựng hình càng cao và gần như không có giới hạn nào về hiệu năng (dù rằng nó vẫn tuân theo quy tắc càng cao cấp thì tỉ lệ hiệu năng/giá sẽ càng thấp).

GIGABYTEGTX970EX-2.jpg

Các yếu tố cần lưu ý khi chọn card màn hình dành cho chơi game (theo thứ tự)

Screen Shot 2016-04-14 at 10.58.55 PM.png

 

Posted on

PCI Express là gì?

Cách đây không lâu, PCI còn là chuẩn tốt nhất để máy tính giao tiếp với các card chức năng mở rộng (sound, modem…) qua các khe cắm trên mainboard. Nay, một chuẩn mới ra đời để đáp ứng yêu cầu tốc độ truyền dữ liệu ngày một tăng, đó là chuẩn PCI Express.

 

 

PCI Express, viết tắt là PCIe (đôi khi dễ nhầm với PCI Extended, viết tắt là PCI-X), là một dạng giao diện bus hệ thống/card mở rộng của máy tính. Nó là một giao diện nhanh hơn nhiều và được thiết kế để thay thế giao diện PCI, PCI-X, và AGP cho các card mở rộng và  card đồ họa. Khe cắm PCI Express (PCIe) hoàn toàn như PCI hay PCI Extended (PCI-X).

 

Tìm hiểu thêm về   Card đồ họa là gì ?

 

PCLe là một kỹ thuật đáp ứng sự phát triển cho tương lai.

 

Version chuẩn hiện tại tại lúc viết của PCIe là 1.1. Tuy nhiên tổ chức PCI-SIG sẽ thông báo những đặc điểm kỹ thuật cơ bản của PCI expres 2.0 [vào ngày 15 tháng 1 năm 2007]. PCIe tăng gấp đôi thông lượng hay băng thông của chuẩn PCIe, từ 2,5Gbps lên 5Gbps. PCIe 2.0 vẫn tương thích với PCIe 1.1 cả về giao khe cắm phần cứng và phần mềm, vì vậy một cái card cũ vẫn có thể làm việc trên một máy mới với PCIe 2.0

.

 

Cũng như với các chuẩn tính toán khác, PCIe là một công nghệ mà được phát triển và cải tiến bổ sung. Phiên bản chuẩn hiện tại được sử dụng rộng rãi tại thời điểm bài này được viết là PCIe 1.1 tuy vậy PCI-SIG đã công bố chi tiết kỹ thuật PCI Express 2.0 vào ngày 15 tháng 1 năm 2007. PCIe 2.0 nâng gấp đôi dung lượng hay băng thông từ 2.5Gbps tới 5Gbps. PCIe 2.0 vẫn tương thích ngược với PCIe 1.1 sử dụng chung cùng khe cắm vật lý và từ trình điều khiển phần mềm. Vì vậy, các card đồ họa cũ vẫn có thể chạy được ở các máy có mainboard sử dụng phiên bản mới này. Các thông tin bổ sung về PCIe 2.0 cụ thể như sau:

 

 

PCIe là một định dạng kết hợp giữa truyền dữ liệu tuần tự và song song. Cụ thể, PCIe sử dụng nhiều kết nối song song trong đó mỗi kết nối truyền một luồng dữ liệu tuần tự và độc lập với các đường khác. Loại giao diện này đôi khi được gọi là Channel bonding. PCIe 1.1 chuyển dữ liệu với tốc độ 250 MB/s mỗi hướng trên mỗi luồng. Với tối đa 32 luồng, PCIe cho phép truyền tải tổng cộng 8 GB/s mỗi chiều. Để so sánh tương đương, một luồng có gần gấp đôi băng thông so với PCI thông thường, 4 luồng tương đương với phiên bản nhanh nhất của PCI-X 1.0, và 8 luồng có hiệu suất tương đương với chuẩn nhanh nhất của AGP.

 

Khác các chuẩn card giao diện mở rộng PC khác, PCIe vừa là full duplex vừa là point to point. Điều này có nghĩa rằng mặc dù chuẩn PCI-X (133mhz 64 bit) và PCIe x4 cùng có tốc độ truyền dữ liệu, PCIe x4 sẽ có hiệu suất tốt hơn nếu nhiều cặp thiết bị liên lạc đồng thời với nhau hay nếu liên lạc trong một cặp thiết bị là hai chiều

(Theo Wiki)

Hiện nay trên thị trường Main của Server thì có 2 hãng sản xuất Main server khá nổi tiếng là Server Asus và Server SuperMicro. Đặc biệt hãng Supermicro của Mĩ là hãng sản xuất máy chủ và linh kiện máy chủ rất uy tín, đang là lựa chọn thích hợp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ vì giá thành hợp lý mà vẫn đáp ứng được đầy đủ các tính năng của Server mà 1 nhà quản trị mạng cần. Hiện nay tại thị trường Việt Nam, Anh Đức JSC tự hào được Supermico chính thức công nhận là đại lý uỷ quyền với vai trò là nhà cung cấp các sản phẩm server: card raid máy chủ, Chassis máy chủ, Main máy chủRAM máy chủ… cho khách hàng. Đến với Anh Đức JSC sẽ được tư vấn miễn phí về thông tin các sản phẩm phù hợp với khách hàng,  chính sách bảo hành đặc biệt 1 đổi 1 và hỗ trợ kỹ thuật, lắp đặt, giao hàng tận nơi miễn phí trong bán kính 20km (tính từ Anh Đức JSC), cung cấp các thiết bị phụ trợ một cách tối đa và nhanh chóng nhất.

Ngoài ra, các bạn có thể xem thêm thông tin về các dòng  Main máy chủ khác của hãng 

http://www.fastest.com.vn/tin-tuc/tai-lieu-ky-thuat/pci-express-la-gi.html

Posted on

Tìm hiểu vi xử lý máy tính – CPU Intel

broadwell

Mỗi máy tính đều cần một bộ xử lý trung tâm để hoạt động, xử lý các chương trình vi tính và dữ kiện mà người dùng yêu cầu sau đó xuất ra những thông tin mà người dùng mong muốn, bộ phận đó thường được biết đến với tên gọi là CPU.

CPU (Central Processing Unit) là một mạch xử lý dữ liệu theo chương trình được thiết lập trước. Bộ xử lý trung tâm bao gồm Khối điều khiển và Khối tính toán.

CPU Intel
Intel là nhà sản xuất CPU lớn nhất thế giới

Một trong những nhà sản xuất CPU lớn nhất thế giới là Intel, Intel đã gần như độc quyền trong mảng PC và máy chủ. Trải qua quá trình phát triển hơn 40 năm kể từ năm 1971, các con chip của Intel ngày càng trở nên hiện đại, mạnh mẽ hơn với các công nghệ mới được áp dụng. Hiện tại, Intel có 3 dòng sản phẩm vi xử lý chính cho người dùng phổ thông là Intel Pentium, Intel Celeron, Intel Core i.

CPU Intel Pentium

Pentium là dòng chip xử lý được Intel sản xuất với mục đích đạt được hiệu năng ổn định với mức giá phải chăng nhất. Dòng chip này thường được sử dụng trên các dòng máy có cấu hình tầm trung với mức bình dân.

CPU Intel
Intel Pentium đã được nâng cấp lên thế hệ Haswell

Để hạ giá thành CPU Pentium không hỗ trợ công nghệ các công nghệ hiện đại như Turbo Boost hay siêu phân luồng do có giá bình dân nhưng bù lại sản phẩm có khả năng tương thích với rất nhiều bo mạch đến từ các hãng khác nhau.

Intel Pentium thông thường có 2 nhân xử lý (một số ít có 4 nhân) với xung nhịp dao động từ 1.1 GHz đến 3.5 GHz. Hiện tại CPU Pentium đã được Intel nâng cấp lên thế hệ Haswell và được sản xuất ở quy trình 22nm cho khả năng siêu tiết kiệm điện TDP 15W và hiệu năng xử lí tốt hơn CPU Core i thế hệ cũ.

Intel Celeron

Celeron là bộ xử lý cấp cơ bản của Intel cho các công việc tính toán cơ bản, như email, Internet và tạo tài liệu. Có thể xem Intel Celeron là dòng chíp rút gọn của Pentium nhằm hạ giá thành với số bóng bán dẫn trong chip Celeron ít hơn và bộ nhớ Cache nhỏ hơn. Bạn có thể dàng tìm thấy chip Celeron trên các sản phẩm máy tính giá rẻ, bình dân.

CPU Intel
Intel Celeron hiện nay đã được nâng cấp lên thế hệ Haswell

Ở các tác vụ thông thường, Pentium và Celeron gần như tương đương nhau (Nếu cùng số nhân và cùng xung nhịp xử lý) nhưng khi chạy ở các ứng dụng mạnh như xử lý đồ hoạ, game, video thì Pentium có đốc độ nhanh gấp từ 1,5 đến 2 lần.

Giống như Pentium, Celeron hiện nay đã được nâng cấp lên thế hệ Haswell, đây là dòng tiết kiệm điện năng ULV, TDP 15W. Intel Celeron Haswell được định hướng sử dụng trên laptop và ultrabook giá rẻ nhưng vẫn đảm bảo hiệu năng ổn định. Kiến trúc Haswell mới giúp CPU Celeron thừa sức xứ lí được các tác vụ máy tính hằng ngày hoặc thậm chí là xem phim FullHD.

Intel Core i (5 thế hệ Nehalem, Sandy Bridge, Ivy Bridge, Haswell, Broadwell)

Kể từ khi ra mắt, dòng CPU Intel Core I đã trải qua 5 thế hệ  là Nehalem, Sandy Bridge, Ivy Bridge, Haswell và Broadwell. Thế hệ càng mới càng được nâng cấp khả năng xử lí và trang bị card đồ họa tích hợp mạnh hơn thế hệ trước. Thế hệ mới nhất cũng là thế hệ có hiệu năng mạnh mẽ cùng các công nghệ hiện đại nhất.

CPU Intel
Intel Core i là một trong những dòng CPU phổ biến nhất hiện nay

Các dòng sản phẩm của Intel Core i

Hiện nay, CPU Intel Core i có 3 dòng sản phẩm với hiệu năng tăng dần là Core i3, Core i5 và Core i7.

Tất cả các vi xử lý dòng Core i3 đều có 2 nhân, bất kể là trên laptop hay máy để bàn. Vi xử lý Core i3 được hỗ trợ công nghệ đa luồng Hyper Threading, song lại không có Turbo Boost cho phép tự động ép xung vi xử lý khi chạy tác vụ nặng.

Trong khi đó, Core i5 là một dòng sản phẩm trung cấp. Các chip Core i5 cho desktop phần lớn đều có 4 nhân (chỉ một số ít có 2 nhân) và đều có công nghệ Turbo Boost, song lại không có Hyper Threading. Core i5 trên laptop chỉ có 2 nhân song tất cả đều có cả 2 công nghệ Turbo Boost và Hyper Threading.

Và dòng sản phẩm cuối cùng là Core i7 với hiệu năng mạnh mẽ nhất cùng các công nghệ hiện đại. Tất cả các sản phẩm Core i7 đều có cả 2 công nghệ Turbo Boost và Hyper Threading. Core i7 trên desktop có 4 hoặc 6 nhân. Core i7 trên laptop có thể có 2 hoặc 4 nhân.

Các công nghệ mới đã được ứng dụng trên chip Intel Core i

Công nghệ Turbo Boost

Turbo Boost là một tính năng chỉ có trên các vi xử lý Core i5 và i7 của dòng Intel Core i cho phép các vi xử lý tạm thời tự ép xung. Tính năng này giúp cho 1 vài nhân cần xử lý nặng hơn tự tăng xung nhịp của mình giúp tăng hiệu quả xử dụng điện năng và hiệu năng xử lý cho sản phẩm.

Turbo Boost
Hình ảnh minh họa tính năng Intel Turbo Boost

Hyper Threading Technology (HTT)

Hyper Threading Technology là công nghệ siêu phân luồng luồng (HT – Hyper Threading) giúp các các nhân xử lý có thể giả lập thêm một nhân nữa để xử lý. Tính năng này giúp CPU có thể xử lý nhiều luống dữ liệu hơn số nhân thực có sẵn. Công nghệ này đã có trên tất cả các dòng và các thế hệ vi xử lý Intel Core i.

Các thế hệ của chip Intel Core i

Nehalem (Thế hệ đầu)

Kiến trúc Nehalem trên Core i được Intel thiết kế để thay thế kiến trúc Core 2 cũ, Nehalem vẫn được sản xuất trên quy trình 32nm. Với Core I thế hệ Nehalem, Intel lần đầu tiên đã tích hợp công nghệ Turbo Boost cùng với Hyper Threading (công nghệ siêu phân luồng – HT) trên cùng một con chip giúp tăng hiệu năng đáng kể so với các thế hệ chip xử lý trước.

Sandy Bridge (Thế hệ thứ 2)

Sandy Bridge là người kế nhiệm kiến trúc Nehalem. Kiến trúc Sandy Bridge vẫn tiếp tục sử dụng quy trình 32nm nhưng so với Nehalem GPU (nhân xử lý đồ họa) với CPU (bộ vi xử lý trung tâm) đã cùng được sản xuất trên quy trình 32 nm và cùng năm nằm trên một đế. Thiết kế này giúp giảm diện tích và tăng khả năng tiết kiệm điện nhờ CPU và GPU sẽ sử dụng chung bộ nhớ đệm.

CPU Intel
Intel Core i thế hệ 2 Sandy Bridge

Ngoài ra, năng lực mã hóa/giải mã video cũng được tăng đáng kể với tính năng Intel Quick Sync Video.Tính năng Turbo Boost cũng được nâng cấp với phiên bản 2.0.

Ivy Bridge (Thế hệ thứ 3)

So với Sandy Bridge, Ivy Bridge của Intel  đã sử dụng quy trình sản xuất mới 22 nm và sử dụng công nghệ bóng bán dẫn 3D Tri-Gate. Quy trình sản xuất mới giúp giảm diện tích đế mà vẫn tăng đáng kể số lượng bóng bán dẫn trên CPU.

Ivy Bridge còn tích hợp sẵn chip đồ họa hỗ trợ DirectX 11 như HD 4000, có khả năng phát video siêu phân giải và xử lý các nội dung 3D.

Haswell (Thế hệ thứ 4)

Thế hệ chip xử lý Haswell được tập trung vào những thiết bị “2 trong 1”. Intel đã giảm kích thước vi xử lí Core cho phép sản xuất những mẫu ultrabook mỏng hơn, mà còn giúp cho ra đời những thiết bị 2 trong 1 (hay còn gọi là thiết bị lai giữa laptop và tablet) mỏng hơn. Chip quản lý nhiệt trên Haswell cũng giúp các thiết bị ultrabook chạy mát mẻ hơn.

ultrabook
Intel Core i Haswell cho phép các ultrabook trở nên mỏng, nhẹ hơn

Haswel cũng được Intel tuyên bố là sẽ tiết kiệm điện năng gấp 20 lần so với Sandy Bridge ở chế độ chờ trong khi hiệu năng đồ họa cũng tăng đáng kể. Bên cạnh việc nâng cấp từ chip đồ họa Intel HD 4000, Intel còn bổ sung thêm dòng chip đồ họa mạnh mẽ Iris/ Iris Pro dành cho các chip cao cấp.

Broadwell (thế hệ thứ 5)
Là thế hệ mới nhất của gia đình Intel, Broadwell chính là phiên bản thu nhỏ của Haswell, nói là phiên bản thu nhỏ nhưng đây không phải là kích thước vật lý của con chip mà là sự thu nhỏ của các bóng bán dẫn tạo nên bộ não CPU.

broadwell

Intel Broadwell sử dụng bóng bán dẫn có kích thước 14nm, gần bằng 1 nửa so với haswell và chỉ bằng 1/5 so với thế hệ đầu tiên. Intel tự hào cho biết Broadwell hoạt động hiệu quả hơn haswell 30%, có nghĩa nó tiêu thụ điện ít hơn 30% nhưng mang đến hiệu năng cao hơn khi ở cùng một tốc độ xung nhịp. Intel Broadwell hứa hẹn sẽ tạo ra 1 cuộc cách mạng mới với các ưu điểm như: tiết kiệm PIN, nâng cao hiệu suất ….. Dự kiến Intel sẽ chính thức đưa thế hệ CPU mới của mình vào các sản phẩm vào đầu năm 2015.

Tên gọi các CPU dòng Celeron và Pentium

Intel có vẻ đang nghĩ rằng người dùng mua vi xử lý Pentium và Celeron hoàn toàn không quan tâm tới sức mạnh của vi xử lý. Intel đang sử dụng các tên sản phẩm khá… vô nghĩa cho 2 dòng sản phẩm Pentium và Celeron.

CPU Intel

Thử lấy tên gọi Pentium G860T làm ví dụ. Phần có nghĩa duy nhất trong tên sản phẩm là chữ T nằm ở cuối tên sản phẩm.

Các vi xử lý Pentium và Celeron có chữ T ở cuối tên bao giờ cũng có điện năng sử dụng thấp hơn nhiều (và do đó tỏa ra ít nhiệt hơn) so với các vi xử lý cùng tên nhưng không có chữ T. Ví dụ, Pentium G860 có điện năng tiêu thụ là 65W, trong khi Pentium G860T có điện năng tiêu thụ chỉ là 35W. Vi xử lý Pentium hoặc Celeron có chữ U ở cuối tên sản phẩm luôn luôn chậm hơn và đắt hơn các vi xử lý có cùng tên.

Cách phân biệt các dòng CPU Core i qua tên gọi

Với nhiều thế hệ CPU Core i, người dùng có thể dễ dàng phân biệt được các thế hệ sản phẩm này thông qua cách đặt tên của Intel. Cách đặt tên cho dòng CPU Intel Core i có thể thông qua công thức sau:

CPU Intel

Tên bộ xử lý = Thương hiệu (Intel Core) + Tên dòng CPU – Số thứ tự thế hệ (Thế hệ 1 không có kí tự này) + SKU + Ký tự đặc điểm sản phẩm.

Ví dụ : CPU Core i Nehalem (Thế hệ 1) tên gọi sẽ có dạng:

Intel Core i3 – 520M, Intel Core i5 – 282U…

Ý nghĩa của một số ký tự cuối của tên sản phẩm (Ngoài ra còn số ký tự khác)

E (Chip E): Chip hai lõi, cân bằng giữa hiệu năng và giá thành

Q (chip Q): Chip 4 lõi, cho hiệu năng cao cấp, phù hợp với các laptop có nhu cầu sử dụng cao.

U (Chip U): Đây là CPU tiết kiệm năng lượng thường có xung nhip (Tốc độ GHz) thấp, thường được sử dụng trên các sản phẩm chú trọng đến việc tiết kiệm năng lượng.

M (Chip M): Đây là CPU dành cho các Laptop thông thường có xung nhip cao và mạnh mẽ. Thường được sử dụng trong các Laptop chơi game hoặc sử dụng đồ họa nặng.

Posted on

Những điều cần biết về bộ vi xử lý Intel Skylake

Intel vừa mới tung ra thị trường bộ vi xử lý đời mới nhất của mình cách đây không lâu và hãy cùng hiểu tìm hiểu xem sản phẩm này có gì đặc biệt

Nếu bạn đang có mong muốn tìm mua một thiết bị laptop hay tablet thì trừ khi sản phẩm đó đang giảm giá siêu mạnh còn không thì hãy cân nhắc bởi Intel vừa mới ra mắt con chip thế hệ mới nhất của mình và có lẽ bạn sẽ muốn nó xuất hiện trong chiếc máy của mình.

Vượt trội so với thế hệ cũ

Cứ mỗi khi một sản phẩm mới được lên kệ thì Intel lại khiến cả thế giới phải trầm trồ và ngạc nhiên khi đem hiệu năng của chúng so sánh với những sản phẩm thế hệ cũ của chính họ. Bạn chắc chắn sẽ rất ấn tượng trước khả năng của con chip này: nó đem lại hiệu năng tổng thể mạnh mẽ hơn 2.5 lần, sức mạnh xử lý đồ họatăng hơn 30 lần và thời lượng pin nhiều hơn gấp 3 lần so với các con chip được xuất xưởng vào năm 2010. Ngoài ra, nếu so sánh với thế hệ chip broadwell ra mắt năm ngoái thì Skylake cũng thể hiện sự vượt trội đáng kể khi hiệu năng trung bình sẽ cải thiện được 10%, sức mạnh đồ họa tăng 30%, và thời lượng pin trung bình sẽ kéo dài hơn 1 tiếng.

Cải thiện hiệu năng cho các thiết bị siêu nhỏ gọn

Sự xuất hiện của dòng chip Intel Core M và Intel Atom Bay Trail đã dẫn tới sự ra đời của một loạt thiết bị siêu mỏng nhẹ chạy Window. Tuy nhiên chất lượng của chúng có thể nói là chưa tốt và chưa đủ để đáp ứng nhu cầu của người dùng. Chính vì thế Intel đang hy vọng sẽ tạo ra một sự đột phá đối với các dòng sản phẩm siêu nhỏ gọn nhờ vào sự có mặt của kiến trúc Skylake.
Trong các tuyên bố gần đây, Intel khẳng định dòng Intel Core M mới nhất sẽ đem lại thêm 40% hiệu năng đồ họa so với thế hệ cũ và được tích hợp khả năng để có thể đáp ứng được các công nghệ phát video mới nhất. Với cấu trúc hoàn toàn mới, công suất tiêu thụ điện của Core M khi không tải là dưới 1W và có khả năng trình chiếu cùng lúc 4 video ở độ phân giải 4k tại tốc độ khung hình 30fps mà chỉ sử dụng 20% hiệu năng của CPU, một con số hoàn toàn khiến chúng ta phải ấn tượng. Và điều đó cũng làm gia tăng thời lượng pin đáng kể khi bạn có thể xem hết 5 bộ phim Full HD với thời lượng trung bình 2 tiếng/phim sau mỗi lần sạc.
Ngoài ra, một thông tin khác còn quan trọng hơn được Intel cung cấp đó là hiệu năng xử lý của CPU. Lý do thế hệ Core M cũ vừa có hiệu năng khá tốt lại vừa tiết kiệm điện năng là bởi khi hoạt động bình thường thì tốc độ xung nhịp mặc định của chúng là khá thấp nhưng khi cần thì nó có khả năng tăng tốc thêm hơn 1GHz để đảm bảo bảo đủ hiệu năng. Tuy nhiên hiện tại quá trình tăng tốc không được ổn định và sẽ có độ trễ khoảng 30ms và xuất hiện sự giật lag. Chính vì thế Intel đã cố gắng khắc phục hiện tượng này bằng cách bổ sung thêm công nghệ Speed Shift giúp làm giảm độ trễ xuống còn khoảng 1ms và triệt tiêu hoàn toàn việc giật khung hình. Hệ thống làm mát cũng được cải tiến hứa hẹn sẽ làm cho những thiết bị nhỏ gọn thêm phần ấn tượng.
Và thực tế kỳ vọng của Intel cho dòng chip Core M là rất lớn dẫn tới việc họ sẽ cho ra mắt nhiều phiên bản khác nhau và đặt tên chúng theo phong cách của Intel: Core M3, Core M5 và Core M7.

Sự xuất hiện của những “quái vật” di động

Nếu ưu tiên hàng đầu của bạn là một thiết bị mạnh mẽ thay vì những sản phẩm nhỏ gọn thì Intel luôn sẵn sàng chiều lòng ngay cả những khách hàng khó tính nhất. Đầu tiên là người anh cả Intel Xeon, dòng vi xử lý cho máy chủ, sẽ có mặt trên các thiết bị di động. Tiếp theo đó cũng là việc dòng chip với khả năng OC Intel Core i7 K-series lần đầu tiên đặt chân lên laptop hứa hẹn là sự bổ sung đáng giá cho những ai đam mê công nghệ cũng như yêu thích ép xung.
Và cuối cùng bộ vi xử lý Intel Core i5 cho laptop cũng sẽ có thêm phiên bản 4 lõi để cung cấp thêm nhiều lựa chọn cho người dùng. Đó là sự xuất hiện liên tiếp của 3 sản phẩm mới dành cho thị trường thiết bị di động. Một bổ sung nho nhỏ nữa đó là việc dòng card đồ họa tích hợp Intel Iris, một trong số ít những card đồ họa liền có thể đáp ứng được nhu cầu game, sẽ được tăng thêm sức mạnh và sẽ có giá thành phù hợp hơn. Và đương nhiên bạn không nên hy vọng những thiết bị sở hữu sức mạnh vượt trội ở trên sẽ có thể hoạt động lâu bởi chắc chắn chúng sẽ đánh đổi kha khá thời lượng pin của thiết bị.

Bổ sung những tính năng tiện dụng

Phó tổng giám đốc của Intel, Kirk Skaugen, đã từng phát biểu: “chúng ta đang trong quá trình bước vào thời kỳ không còn cần tới dây dẫn, mật khẩu hay là giao diện người dùng”. Điều đó có nghĩa là, nếu những nhà sản xuất laptop hay tablet cảm thấy có lợi nhuận, rất có thể những laptop sử dụng Intel Skylake mới nhất sẽ được trang bị vô vàn tính năng hiện đại mà Intel đem tới.
Chỉ với một chiếc microphone bình dân là bạn có thể hoàn toàn “gọi” chiếc máy tính của mình thức dậy với điều kiện thiết bị của bạn sử dụng Window 10 bản quyền. Tất cả mọi việc bạn cần làm chỉ là nói câu lệnh “Cortana, wake up” và cô trợ lý ảo sẽ khởi động thiết bị sở hữu chip Intel Skylake của bạn từ chế độ sleep. Ngoài ra, nếu thiết bị của bạn được trang bị camera công nghệ RealSense của Intel, bạn có thể đăng nhập vào Window với một cái liếc mắt.

Thời điểm ra mắt của Skylake

Intel đã chính thức công bố sự có mặt của các mẫu chip mới tuy nhiên giống như mọi lần thì người dùng sẽ phải kiên nhẫn thêm vài tháng nữa nếu mong muốn được sở hữu một thiết bị chạy chip Skylake. Dù sao thì những sản phẩm dành cho máy bàn đã lên kệ được vài tuần và Intel cũng khẳng định là sẽ có khá nhiều hệ thống chạy Skylake được ra mắt vào dịp nghỉ lễ cuối năm. Nhưng một số dòng như Intel Xeon, Celeron, Pentium hay card đồ họa tích hợp Iris và Iris Pro sẽ chỉ được nâng cấp vào năm sau – 2016.
Vì thế nếu bạn đang muốn mua một thiết bị sử dụng chip thế hệ cũ vào thời điểm này thì tác giả nghĩ là sẽ không có vấn đề gì. Tuy nhiên nếu bạn có thể kiên trì, thời gian tới hứa hẹn sẽ có khá nhiều đợt giảm giá các thiết bị cũ và bạn sẽ có cơ hội sở hữu chúng với một mức giá tốt hơn hiện giờ.
Posted on

Card đồ họa Quadro – Những điều cơ bản và thử nghiệm thực tế

Quadro_K4000_3qtr_575px-2f70a

1. Sơ lược các sản phẩm NVIDIA

Các lĩnh vực kinh doanh của NVIDIA mở rộng trên mọi lĩnh vực điện toán ảo hóa và giải quyết các vấn đề cũng như đem lại những trải nghiệm tuyệt vời tới từng khách hàng cụ thể.

1 – GeForce là dòng sản phẩm đồ họa đem lai trải nghiệm game một cách chân thực.
2 – Quadro là dòng sản phẩm chuyên nghiệp nâng cao “sức chiến đấu” đưa những ý tưởng từ trong đầu của nghệ sĩ chuyên nghiệp thành hiện thực.
3 -Tesla thì còn cao cấp hơn nữa, tạo nên những siêu máy tính để hỗ trợ các nhà khoa học và nghiên cứu phá vỡ mọi rào cản kỹ thuât để đi tới kết quả một cách nhanh chóng.
4 – NVS là nhóm các giải pháp đồ họa giúp cho những kỹ thuật viên chuyên nghiệp quản lý khối dữ liệu lớn và ảo hóa để tăng năng suất lao động.
5- Riêng Tegra là một phân nhánh khác dành riêng cho di động, thừa hưởng từ 4 công nghệ trên và được tích hợp vào trong các thiết bị di động.

2. Sản phẩm Quadro

Hồ sơ của chúng ta về các giải pháp thiết kế 3D dựa trên phân khúc thi trường dựa trên công thức GIÁ/HIỆU NĂNG SỬ DỤNG.
Nhìn trên minh họa, chúng ta có thể thấy các dòng sản phẩm QUADRO được phân chia như sau:

– Từ dưới cùng – Quadro 400600 là 2 sản phẩm thuộc phân khúc Entry (phổ thông). Được thiết kế để dành cho thiết kế điện toán (Computer Assisst Design), các phần mềm ứng dụng có thể kể tới là AutoCAD.
– Quadro 2000 là dòng sản phẩm trung cấp (mid-range) để tối ưu năng lực đồ họa của các ứng dụng trong việc sản xuất và phân phối nội dung số – Ví dụ Solidworks và 3dsmax. Dòng sản phẩm Quadro 2000D là một sản phẩm thiết kế riêng với 2 đầu DVI để tích hợp với các ứng dụng hiển thi hình ảnh y học đòi hỏi độ phân giải cao.
– Phân khúc cao cấp bắt đầu từ Quadro 40005000. Mục tiêu của các sản phẩm này để dành riêng cho các ứng dụng cao cấp hơn nữa ví dụ như Catia, hoặc quen thuộc với chúng ta là bô sản phẩm Adobe bao gồm Adobe Premier Pro và các phân mềm kỹ xảo.

Trong phân khúc Ultra High-End giờ đây lai thêm ngọn cờ đầu đó chính là Quadro 6000. Nó có khả năng vuợt qua mọi giới hạn kể cả tính toán hay diễn hoa. Sản phẩm này tập trung vào các nhóm doanh nghiệp đòi hỏi sự truyền tải cũng như xử lý khối dữ liệu khổng lồ. Quadro 6000 là tiêu chuẩn cho các lĩnh vực như Dầu khí, Thiết kế vi xử lý bán dẫn, xử lý hình ảnh 4D và các phần mềm chuyên nghiệp về thiết kế và dựng hình.

Bổ sung cho dòng sản phẩm Quadro là Tesla C Series, là một loại card hỗ trợ tính toán có thể được gắn ngay trong một workstation chassis. Tesla C có thể sử dụng như một vi xử lý song hành trong khi Quadro tăng tốc khả năng render và diễn họa thiết kế. Nói một cách đơn giản, Quadro là bộ máy diễn họa, làm mềm mượt sự tương tác với các mô hình lớn, trong khi Tesla làm chức năng xử lý dữ liệu – yếu tố quan trọng nhất là cả 2 sử dụng được đồng thời.

3. Quadro Vs Gaming Cards

Một câu hỏi thường xuyên được đăt ra – đó là vì sao card Quadro chuyên nghiệp lai hơn hẳn so với card đồ họa. Và đây chính là cơ hội để chúng tôi giúp khách hàng hiểu rõ hơn những giá trị của nó.

Đầu tiên, các khách hàng chuyên nghiệp thành công thường là những người đưa ra ý tưởng chất lượng trong khoảnh khắc và hiện thực hóa nó càng nhanh càng tốt – như vậy yêu cầu đặt ra là cả phần mềm lẫn phần cứng đều hoạt động cùng nhau thật tốt. Họ cần giải pháp tổng thể và họ ti tưởng rằng giải pháp này sẽ đem lại năng suất tối đa và đảm bảo thời gian đúng hẹn. Quadro là một sản phẩm được xây dựng cho mục tiêu này – với cam kết có thể tạo nên các tác phẩm thiết kế trong nhiều năm và dưới những điều kiện khắc nghiệt nhất. Card game thì không đáp ứng được điều này, vì nó chỉ dành cho gamer mà thôi.

Quadro nâng cao hiệu suất tới 13 lần trên các phần mềm chuyên dụng. Khả năng hiển thị là những lợi thế không thể có ở các loại card màn hình chơi game. Card màn hình chơi game không thể quản lý hình ảnh được hiển thị trên nhiều khung hình khác nhau.

Theo bảng tóm tắt dưới đây, 3 lợi điểm khác nhau giữa Quadro và Game card đó là tối ưu hóa năng suất lao động, tối ưu hóa thời gian và đảm bảo sự tin cậy và ổn định.

4. Giá trị đầu tư

Đa phần ở VN chúng ta hiên nay đều lấy card đồ họa để thiết kế, hãy thử so sánh 2 card là GTX460 và Quadro 600

Thiết kế sản phẩm thì khác hơn rất nhiều so với chơi game, và các bạn có thể để ý điểm benchmark trong thiết kế thực tế (sử dụng Inventor và SolidWorks) thì Quadro 600 thực sự ưu việt hơn.

Từ quan điểm tài chính, thì hệ thống có hiệu năng cao hơn sẽ tiết kiệm một cách đáng kể chi phí đầu tư hàng năm. Trong trường hợp này thì Quadro 600 có thể tiết kiệm tới 6000$ hàng năm khi so sánh với card chơi game. Và nếu so sánh chỉ trên sản phẩm đơn thuần, Card Quadro 600 còn hiệu quả và dễ sử dụng hơn cho các nhà thiết kế vì nó chỉ dòi hỏi 1 khe cắm và không cần nguồn cắm ngoài.

Posted on

RAM ECC là gì

Hiện nay đối với đa số máy tính để bàn, laptop hay các thiết bị di động khái niệm RAM ECC (Error Checking and Correction) ít được biết đến và quan tâm. Nhưng trong giới công nghệ đặc biệt là trong môi trường server tại các doanh nghiệp thì RAM ECC rất quan trọng, là thành phần căn bản không thể thiếu.

1. RAM ECC là gì?

Một thanh RAM server có khả năng ECC (Error Checking and Correction) là một thanh RAM có khả năng điều khiển được dòng dữ liệu ra và vào nó. Do đó, đối với một thanh RAM thông thường (Non-ECC) thì trong quá trình truyền tín hiệu ở tốc độ cao thì rất dễ bị đụng độ crash, đặc biệt là đối với các server. Và khi crash xảy ra thì RAM (Non-ECC) phải nạp lại toàn bộ dòng data vì không có khả năng quản lý được dòng dữ liệu. Đối với RAM ECC thì khi crash xảy ra RAM ECC chỉ cần yêu cầu gửi lại đúng gói tin (packet) bị crash. RAM ECC có 9 chip (RAM Non-ECC có 8 chíp), nó có chế độ tự động sửa lỗi, vì thế RAM ECC có độ ổn định và hiệu suất cao hơn các RAM bình thường khác.

Error-Correction Code
Error-Correction Code

2. Phân loại RAM ECC:

Hiện nay có 2 loại RAM ECC chủ yếu là:
RAM Unbuffered ECC ( RAM ECC UDIMM)
Là loại RAM Unbuffered bổ sung thêm tính năng ECC có chức năng tự kiểm tra và sửa lỗi. RAM Unbuffered (RAM UDIMM) là bộ nhớ không có các bộ đệm hoặc thanh ghi (register) được thiết kế trên module bộ nhớ mà thay vào đó, các thiết bị này được thiết kế trên bo mạch chủ (motherboard). RAM Unbuffered ECC các lệnh truy xuất bộ nhớ được đưa trực tiếp đến module bộ nhớ, nhanh hơn RAM Registered ECC vì không phải gửi gián tiếp qua Registered chip.

 

RAM Unbuffered ECCCơ chế hoạt động của ECC UDIMM

 

RAM Registered ECC (RAM ECC RDIMM)
Trước hết RAM Registered ECC (RAM ECC RDIMM) là loại RAM Registered có bổ sung thêm tính năng ECC dùng để tự kiểm tra và sửa lỗi. RAM Registered (RAM RDIMM) là bộ nhớ có chứa các thanh ghi (register) được gắn trực tiếp trên module nhớ. Các thanh ghi (register) tái định hướng (re-drive) các tín hiệu qua các chip nhớ và cho phép module chứa nhiều chip nhớ hơn. Lệnh truy xuất của RAM Registered ECC được gửi đến Registered chip trước sau đó mới truyền đến module bộ nhớ.

 

RAM Registered ECCCơ chế hoạt động của ECC RDIMM

3. Cơ chế hoạt động của RAM Registered ECC có cả ưu và nhược điểm:

Nhược điểm: dễ thấy nhất của RAM Registered ECC do nguyên lý hoạt động của nó. Các lệnh truy xuất do phải gửi đến Register chip trước sau đó mới truyền đến module bộ nhớ nên các lệnh chỉ thị sẽ mất xấp xỉ 1 chu kì CPU.

Ưu điểm: là khi xài RAM Registered ECC sẽ giúp giảm tải bớt khối lượng điều khiển bộ nhớ của CPU, một phần công việc truy xuất trực tiếp bộ nhớ đã có Register chip thực hiện.Nhờ đó CPU sẽ bớt được khối lượng công việc, giúp máy chạy tốt và hiệu quả hơn.

Điều này trở nên đặc biệt quan trọng trong môi trường máy chủ. Ví dụ đối với loại Motherboard Supermicro X8DTH-6F hỗ trợ 2 CPU loại E5600, khoảng cách này còn lớn hơn với 48GB ECC UDIMM hoặc 192GB ECC RDIMM. Đối với môi trường ảo hóa, nơi mà dung lượng bộ nhớ và băng thông bộ nhớ (Memory bandwidth) là các yếu tố then chốt để đạt được mật độ ảo hóa cao, RAM Registered ECC là lựa chọn tốt hơn. Nếu bạn đã mua loại RAM Unbuffered ECC  rồi sau đó muốn nâng cấp, rất có thể bạn sẽ phải thay thế toàn bộ RAM cũ bằng loại RAM mới và làm tăng chi phí khá nhiều

Posted on

PCI Express là gì?

Cách đây không lâu, PCI còn là chuẩn tốt nhất để máy tính giao tiếp với các card chức năng mở rộng (sound, modem…) qua các khe cắm trên mainboard. Nay, một chuẩn mới ra đời để đáp ứng yêu cầu tốc độ truyền dữ liệu ngày một tăng, đó là chuẩn PCI Express.

PCI Express, viết tắt là PCIe (đôi khi dễ nhầm với PCI Extended, viết tắt là PCI-X), là một dạng giao diện bus hệ thống/card mở rộng của máy tính. Nó là một giao diện nhanh hơn nhiều và được thiết kế để thay thế giao diện PCI, PCI-X, và AGP cho các card mở rộng và  card đồ họa. Khe cắm PCI Express (PCIe) hoàn toàn như PCI hay PCI Extended (PCI-X).

 

Tìm hiểu thêm về   Card đồ họa là gì ?

 

PCLe là một kỹ thuật đáp ứng sự phát triển cho tương lai.

 

Version chuẩn hiện tại tại lúc viết của PCIe là 1.1. Tuy nhiên tổ chức PCI-SIG sẽ thông báo những đặc điểm kỹ thuật cơ bản của PCI expres 2.0 [vào ngày 15 tháng 1 năm 2007]. PCIe tăng gấp đôi thông lượng hay băng thông của chuẩn PCIe, từ 2,5Gbps lên 5Gbps. PCIe 2.0 vẫn tương thích với PCIe 1.1 cả về giao khe cắm phần cứng và phần mềm, vì vậy một cái card cũ vẫn có thể làm việc trên một máy mới với PCIe 2.0

.

 

Cũng như với các chuẩn tính toán khác, PCIe là một công nghệ mà được phát triển và cải tiến bổ sung. Phiên bản chuẩn hiện tại được sử dụng rộng rãi tại thời điểm bài này được viết là PCIe 1.1 tuy vậy PCI-SIG đã công bố chi tiết kỹ thuật PCI Express 2.0 vào ngày 15 tháng 1 năm 2007. PCIe 2.0 nâng gấp đôi dung lượng hay băng thông từ 2.5Gbps tới 5Gbps. PCIe 2.0 vẫn tương thích ngược với PCIe 1.1 sử dụng chung cùng khe cắm vật lý và từ trình điều khiển phần mềm. Vì vậy, các card đồ họa cũ vẫn có thể chạy được ở các máy cómainboard sử dụng phiên bản mới này. Các thông tin bổ sung về PCIe 2.0 cụ thể như sau:

 

 

PCIe là một định dạng kết hợp giữa truyền dữ liệu tuần tự và song song. Cụ thể, PCIe sử dụng nhiều kết nối song song trong đó mỗi kết nối truyền một luồng dữ liệu tuần tự và độc lập với các đường khác. Loại giao diện này đôi khi được gọi là Channel bonding. PCIe 1.1 chuyển dữ liệu với tốc độ 250 MB/s mỗi hướng trên mỗi luồng. Với tối đa 32 luồng, PCIe cho phép truyền tải tổng cộng 8 GB/s mỗi chiều. Để so sánh tương đương, một luồng có gần gấp đôi băng thông so với PCI thông thường, 4 luồng tương đương với phiên bản nhanh nhất của PCI-X 1.0, và 8 luồng có hiệu suất tương đương với chuẩn nhanh nhất của AGP.

 

Khác các chuẩn card giao diện mở rộng PC khác, PCIe vừa là full duplex vừa là point to point. Điều này có nghĩa rằng mặc dù chuẩn PCI-X (133mhz 64 bit) và PCIe x4 cùng có tốc độ truyền dữ liệu, PCIe x4 sẽ có hiệu suất tốt hơn nếu nhiều cặp thiết bị liên lạc đồng thời với nhau hay nếu liên lạc trong một cặp thiết bị là hai chiều

(Theo Wiki)

Hiện nay trên thị trường Main của Server thì có 2 hãng sản xuất Main server khá nổi tiếng là Server Asus và Server SuperMicro. Đặc biệt hãng Supermicro của Mĩ là hãng sản xuất máy chủ và linh kiện máy chủ rất uy tín, đang là lựa chọn thích hợp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ vì giá thành hợp lý mà vẫn đáp ứng được đầy đủ các tính năng của Server mà 1 nhà quản trị mạng cần. Hiện nay tại thị trường Việt Nam, Anh Đức JSC tự hào được Supermico chính thức công nhận là đại lý uỷ quyền với vai trò là nhà cung cấp các sản phẩm server: card raid máy chủ, Chassis máy chủ, Main máy chủRAM máy chủ… cho khách hàng. Đến với Anh Đức JSC sẽ được tư vấn miễn phí về thông tin các sản phẩm phù hợp với khách hàng,  chính sách bảo hành đặc biệt 1 đổi 1 và hỗ trợ kỹ thuật, lắp đặt, giao hàng tận nơi miễn phí trong bán kính 20km (tính từ Anh Đức JSC), cung cấp các thiết bị phụ trợ một cách tối đa và nhanh chóng nhất.

Posted on

Cách đọc các thông số trên card màn hình

Card màn hình (Card đồ họa, VGA Card, Graphics Card) là một linh kiện quan trọng trong máy tính. Có 2 loại là card màn hình on-board và card màn hình rời. Cả 2 đều có nhiệm vụ xử lý các tính toán liên quan đến hình ảnh đồ họa và hiển thị chúng lên màn hình. Hãng NVIDIA là thương hiệu card màn hình rời nổi tiếng thế giới với các dòng Quadro, NVS, Tesla, GeForce, Grid,…
NVIDIA Quadro: Card màn hình dành cho máy trạm CAD và sáng tạo nội dung kỹ thuật số

NVIDIA Quadro là dòng card Quadro chuyên dụng của NVIDIA. NVIDIA Quadro hỗ trợ công việc đồ họa, làm phim, y tế, khoa học… NVIDIA Quadro là card màn hình dành riêng cho công việc được đánh giá rất cao và nhiều người tin dùng do hãng NVIDIA của Mỹ phát triển và sản xuất.

NVIDIA Quadro có rất nhiều dòng hỗ trợ nhiều ứng dụng từ đơn giản đến phức tạp, phù hợp với nhu cầu của nhiều đối tượng khác nhau:
Quadro 410, Quadro K420, Quadro K600 là dòng card đồ họa tầm thấp hỗ trợ các ứng dụng như Photoshop, Lightrooms, AutoCAD, Illustrator…
Quadro K620, Quadro K2000, Quadro K1200Quadro K2200, Quadro K4000 là dòng card đồ họa tầm trung hỗ trợ các ứng dụng LightWave 3D, Avid Media Composer, After Effects…
Quadro K4200, Quadro K5000, Quadro K5200, Quadro K6000, Quadro M6000 là dòng card đồ họa cao cấp dành cho các chuyên gia, hỗ trợ các ứng dụng phức tạp nhất mang lại hiệu suất tối đa cho người dùng.
NVIDIA NVS: Card màn hình dùng cho thuyết trình, đồ họa hỗ trợ hiển thị trên nhiều màn hình
NVIDIA Tesla: Card màn hình dành riêng cho các ứng dụng đồ họa cao cấp trong các lĩnh vực chuyên nghiệp và khoa học
NVIDIA GRID: Card màn hình dùng cho server, những máy tính siêu mạnh phục vụ cho nhiều Clients hoạt động cùng lúc.

VIDIA GRID™ là một giải pháp ảo hóa được xây dựng trên 20 năm trong lĩnh vực tăng tốc đồ họa cho những khách hàng có nhu cầu sử dụng máy tính ảo chạy đồ họa và các ứng dụng.
Card NVIDIA GRID là card đồ họa chuyên dùng cho server, những máy tính siêu mạnh phục vụ cho nhiều Clients hoạt động cùng lúc.NVIDIA GRID K1, K2 dựa trên nền tảng Kepler được thiết kế đặc biệt để đáp ứng nhu cầu đồ họa phong phú trên môi trường ảo hóa.
Card NVIDIA GRID được thiết kế, xây dựng và thử nghiệm bởi NVIDIA, hoạt động liên tục 24/7. NVIDIA GRID tương thích với hệ thống máy chủ của các nhà cung cấp hàng đầu thế giới Supermicro, HP, DELL, IBM.

Hiện nay, ngành công nghiệp sản xuất chip xử lý đồ họa đang nằm trong tay 2 đại gia là NVIDIA và AMD (được biết đến với thương hiệu ATI trước đây). Mặc dù vậy, mỗi hãng lại có một quy tắc đặt tên sản phẩm khác nhau. Chính vì vậy, nhiều khách hàng đã bị “hoang mang” khi đứng trước danh sách dài dằng dặc Card màn hình và các loại chỉ số. Hãy cùng tìm hiểu những chỉ số cơ bản nhất về một chiếc Card màn hình. Trong bài viết này, chúng tôi chọn GPU GeForce 9800GT của NVIDIA làm ví dụ.

Trước hết, NVIDIA hiện có 4 dòng chip xử lý chính: Quadro cho những tác vụ đồ họa, Tesla cho các loại máy chủ hoặc cần tốc độ xử lý cao, Tegra cho các thiết bị cỡ nhỏ như điện thoại di động, tablet hay netbook. Và cuối cùng là GeForce – những con chip xử lý cho nhu cầu gia đình hoặc cá nhân.

Sau GeForce, 9800 là ký hiệu mã sản phẩm của NVIDIA. Trước đây, hãng sản xuất card đồ họa này thường dùng ký hiệu gồm 4 chữ số đề phân biệt dòng sản phẩm của mình (ví dụ: 7xxx, 8xxx và 9xxx). Sau này, hãng mới quyết định đổi cách đặt tên khác (sẽ giới thiệu trong các bài viết sau).

Đối với cách đặt tên cũ, số đầu tiên sẽ là Series của con chip được sản xuất, mỗi series sẽ có những đặc điểm riêng (sản xuất trên công nghệ bao nhiêu nanomet, hỗ trợ đổ bóng hay DirectX khác nhau…). Và theo quy luật tịnh tiến, số càng to càng có nghĩa là dòng card càng cao cấp. Ví dụ (9xxx sẽ có công nghệ mới hơn 8xxx). Tuy nhiên, chất lượng của một chiếc card còn phụ thuộc vào 3 chữ số sau.

Những chiếc card nào có số càng to thì càng được trang bị nhiều tính năng cao cấp (bộ nhớ nhiều, xung nhịp cao…). Ví dụ, dòng 9600 sẽ là tầm trung trong Series 9, 9800 sẽ là cao cấp còn 9400 hay 9500 sẽ là hàng phổ thông.

Cuối cùng, là ký hiệu đằng sau Series card. NVIDIA dùng các loại chữ để ký hiệu về sức mạnh của từng sản phẩm trong nhánh nhỏ. Đó là: LE, GS, GSO, GT, GTS, GTX và Ultra (cho máy để bàn – còn có GX2 dành cho các loại card cắm kênh đôi) hay G, GS, GT, GTS (Cho laptop). Sức mạnh của các loại card cũng tăng tương ứng từ trái qua phải. Theo đó, các dòng card mang ký hiệu Ultra sẽ là “đỉnh cao” nhất, và LE là “thứ cấp”.

Cũng bởi vì cách đặt tên khá phức tạp này, nên nhiều khách hàng không khỏi bỡ ngỡ khi chọn Card màn hình. Lý do là họ không biết liệu một chiếc card 9600 GT có mạnh hơn 9800GS hay không? Do đó, điều cần quan tâm tiếp theo chính là thông số kỹ thuật cụ thể của từng loại GPU. Hãy cùng nhìn qua bảng thông số của GPU GeForce 9800GT.

GPU Engine Specs:

Nhân CUDA…………………………112
Graphics Clock (MHz)……………..600MHz
Processor Clock (MHz)……………1500MHz
Texture Fill Rate (billion/sec)…….33.6

Memory Specs:

Memory Clock (MHz)………………900
Standard Memory Config………….512 MB
Memory Interface Width………….256-bit
Memory Bandwidth (GB/sec)……..57.6

Feature Support:

NVIDIA SLI®-ready*…………………….2-Way
NVIDIA 3D Vision Ready
NVIDIA PureVideo® Technology**……..HD
NVIDIA PhysX™-ready
NVIDIA CUDA™ Technology
HybridPower™ Technology
GeForce Boost
Microsoft DirectX…………………………10
OpenGL…………………………………….2.1
Certified for Windows 7

Display Support:

Maximum Digital Resolution…………….2560×1600
Maximum VGA Resolution………………2048×1536
Standard Display Connectors………….HDTV
……………………………………………Dual Link DVI
Multi Monitor
HDCP
HDMI…………………………………….Via adapter
Audio Input for HDMI………………….SPDIF

Standard Graphics Card Dimensions:

Height…………………………………..Single-slot
Length………………………………….9 inches

Thermal and Power Specs:

Maximum GPU Temperature (in C)……………105 C
Maximum Graphics Card Power (W)………….105 W
Minimum Recommended System Power (W)…400 W
Supplementary Power Connectors……………6-pin x2

Graphic Clock

Tốc độ của nhân bộ vi xử lý GPU (bộ xử lý đồ họa). Thí dụ, tốc độ nhân GPU NVIDIA GeForce 9800GT là 600 MHz. Tốc độ này càng cao càng tốt.

Processor Clock

Tốc độ đồng hồ. Còn gọi là clock rate. Tốc độ xử lý các lệnh của một bộ vi xử lý. Mỗi máy tính chứa một đồng hồ nội bộ (internal clock) có chức năng điều hòa tốc độ xử lý các lệnh và đồng bộ hóa tất cả các thành phần khác nhau có trong máy tính. Đồng hồ này càng nhanh bao nhiêu, số lệnh mà GPU có thể xử lý được mỗi giây nhiều hơn bấy nhiêu.

Texture Fill Rate

Texture Fill Rate còn được hiểu là tốc độ làm đầy (TĐLĐ). TĐLĐ theo quan điểm thông thường được qui cho tốc độ vẽ điểm ảnh của bộ xử lý đồ họa. Đối với card đồ họa cũ thì quan niệm TĐLĐ đơn giản là tốc độ dựng tam giác (triangle fill rates). Tuy nhiên, có 2 dạng tốc độ làm đầy là: pixel fill rate (tốc độ làm đầy điểm ảnh) và texture fill rate (tốc độ làm đầy vật liệu). Theo khái niệm mô tả ở trên, pixel fill rate là số lượng điểm ảnh mà card đồ họa có thể xuất ra và được tính bằng số raster operations (ROPs) nhân với tốc độ xung lõi của card đồ hoạ. Chỉ số này càng nhiều càng tốt.

Memory Clock

Tốc độ xung của bộ nhớ. Chỉ số này càng cao càng tốt.

Standard Memory Config

Đây là dung lượng bộ nhớ chưa trong card. Bộ nhớ thường được sử dụng bây giờ là GDDR. DDR thường được quảng cáo với xung tốc độ lớn gấp đôi so với xung tốc độ vật lý thật của nó. Ví dụ DDR 1000 MHz, thực sự chỉ có xung tốc độ là 500 MHz.

Chính vì lý do này, mà nhiều người sẽ ngạc nhiên khi card đồ họa được quảng cáo có DDR 1200 MHz, nhưng chương trình báo là RAM chỉ chạy ở tốc độ 600 MHz. DDR2 và GDDR3 nguyên tắc làm việc cũng giống như DDR. Sự khác nhau giữa DDR, DDR2 và GDDR3 là công nghệ sản xuất. Hiện nay, đã có GDDR4 và cả GDDR 5. Các thế hệ Ram về sau sẽ tốt hơn trước và dung lượng bộ nhớ càng cao thì càng mạnh. Tuy nhiên, một chiếc card có 1GB Ram DDR 2 cũng chưa chắc đã tốt hơn 1 chiếc card 512MB dùng GDDR4.

Memory Interface Width

Thông số này còn được biết đến với tên gọi khác là bus bộ nhớ. Bus bộ nhớ là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến tính năng. Các loại card đồ họa hiện nay bus bộ nhớ bao gồm từ 64 bits đến 256 bits, và trong một vài trường hợp có thể đạt đến 512 bits. Bus bộ nhớ càng tăng, thì lượng dữ liệu mà bộ nhớ có thể vận chuyển trong mỗi chu kỳ càng lớn. Ví dụ, một chiếc VGA sử dụng bus 128 bits có thể mang lượng dữ liệu nhiều gấp đôi so với một chiếc card được trang bị bus 64 bits và tuyến bus 256 bits thì mang gấp 4 lần so với tuyến bus 64 bits.

Memory Bandwidth

Khả năng truyền tải dữ liệu của bộ nhớ. Đây còn được hiểu là băng thông giữa bộ nhớ của VGA và GPU. Chỉ số này phụ thuộc vào xung của bộ nhớ và Bus bộ nhớ. Chú ý rằng bandwith không phụ thuộc vào dung lượng RAM trên card. Chỉ số này càng cao càng tốt.

Bên cạnh các thông số chính như đã nói ở trên, những loại GPU khác nhau hầu hết đều được trang bị một số công nghệ độc quyền tính năng nhất định phù hợp với “hạng” của mình trong dòng sản phẩm. Ví dụ như Nvidia SLI Ready (khả năng chạy kênh đôi), Nvidia 3D Vision Ready (dựng ảnh 3D) hay Nvidia CUDA Technology.

Tuy nhiên, khi mua card đồ họa, khách hàng cũng nên chú ý kiểm tra xem card đồ họa mình muốn mua hỗ trợ phiên bản Direct X nào và có phù hợp với hệ điều hành Windows đang sử dụng hay không. Tiếp đó là thư viện OpenGL để chơi một số trò chơi được phát triển trên công cụ này. Cuối cùng, đó là khả năng xuất ra độ phân giải cực đại, và cổng tín hiệu.

Đa phần các loại card màn hình hiện nay đều sử dụng kết nối kỹ thuật số (DVI) thay vì Analog như trước đây. Thậm chí, một số loại card còn trang bị sẵn cổng giao tiếp HDMI để người sử dụng có thể ngay lập tức kết nối vào màn hình HDTV. Tuy nhiên, một số loại card khác chỉ có thể xuất ra màn hình HDTV thông qua adapter chuyển đổi (ví dụ card 9800GT chúng ta đang đề cập).

Yếu tố cần để ý tiếp theo là kích cỡ của card. Thông thường, mỗi một chiếc VGA chỉ cắm vào một cổng PCI và chiếm luôn diện tích xung quanh cổng đó. Tuy nhiên, vẫn có ngoại lệ một số Card màn hình to quá cỡ và chiếm luôn từ 1-2 cổng PCI bên cạnh. Bởi vậy, hãy để ý kỹ nếu không muốn rời vào tình cảnh thiếu diện tích và không biết nhét “đứa con cưng” của mình vào đâu.

Cuối cùng, là các thông số về điện năng cung cấp và tiêu thụ. Người sử dụng cũng nên để ý các thông số này để chọn lựa card thích hợp với bộ nguồn đang sử dụng cho máy vi tính để tránh trường hợp quá tải hoặc cháy nổ không đáng có.

Theo genk.vn

Posted on

NVIDIA Quadro là gì?

NVIDIA Quadro là dòng card đồ họa chuyên dụng dành cho thiết kế và đồ họa. Quadro hướng đến người dùnd là cac nhà thiết kế 3D, nhà làm phim chuyên nghiệp và các nhà khoa học phân tích thống kê,…Để phục vụ cho những nhu cầu công việc trên, hãng NVIDIA đã nghiên cứu và thiết kế ra dòng sản phẩm NVIDIA Quadro.

 

 

Dòng sản phẩm NVIDIA Quadro được thiết kế và phát triển dành riêng cho máy trạm chuyên dụng, cung cấp trên 200 ứng dụng chuyên nghiệp trong ngành. Từ việc sản xuất, Khoa học và hình ảnh y học và năng lượng đến truyền thông và giải trí Quadro cung cấp hiệu suất và độ tin cậy tốt nhất và sự lựa chọn hàng đầu cho các chuyên gia đồ họa trên toàn cầu.

Điều đáng tin cậy là ở tất cả các dòng NVIDIAQuadro đó là hiệu suất của Quadro chuyên dụng cho máy tính để bàn. Mỗi sản phẩm được thiết kế để đem đến sự an tâm, bạn cần phải tập trung vào những gì bạn cần phải làm tốt nhất- thay đổi cách mà tất cả chúng ta nhìn về thế giới.

 

Các ưu điểm dễ dàng nhận thấy ở NVIDIA Quadro :

  • Các sản phẩm chất lượng cao nhất thông qua thiết kế phần cứng năng suất cao và lựa chọn thành phần giúp tối ưu trong vận hành, độ bền cao, và tuổi thọ cao.
  • Đơn giản hóa việc triển khai phần mềm drivers cho đội ngũ IT trong suốt dòng đời thiết bị, phát hành driver ổn định và quy trình bảo đảm chất lượng.
  • Tối đa hoá thời gian hoạt động thông qua việc thử nghiệm toàn diện trong mối quan hệ đối tác với OEMs và tích hợp hệ thống mô phỏng các nhu cầu thực tế đòi hỏi nhiều nhất.
  • Chuyển đổi và tăng tốc độ công việc để đạt được kết quả trong thời gian ngắn trong thiết kế sản phẩm hoặc sáng tạo nội dung kỹ thuật số. Điều này có thể được thực hiện thông qua thiết kế và cung cấp đồng thời hoặc mô phỏng sử dụng Quadro và card NVIDIA Tesla trong cùng hệ thống – gọi là NVIDIA Multi-GPU Technology. Dòng sản phẩm NVIDIA Quadro kết hợp các công nghệ màn hình tiên tiến nhất và giao diện thân thiện để cung cấp không gian làm việc trực quan tốt nhất để đạt năng suất tối đa.
  • Chất lượng hình ảnh tuyệt đẹp với các kỹ thuật khử răng cưa theo tiêu chuẩn được dùng trong điện ảnh và tăng cường độ nét của màu sắc , tốc độ làm mới cao hơn, và độ phân giải màn hình cực cao được cung cấp bởi các tiêu chuẩn DisplayPort. Giảm thiểu tỉ lệ màn hình nhờ tăng số lượng cổng đầu ra, lựa chọn các kết nối màn hình, và màn hình hiển thị đa màu và đồng bộ hóa được thực hiện bằng công nghệ NVIDIA Mosaic. Bên cạnh đó, NVIDIA Quadro còn tăng cường không gian làm việc đa màn hình trên máy tính để bàn sử dụng tính trực quan của các cửa sổ, nhiều máy tính để bàn ảo, và hồ sơ người dùng được cung cấp bởi NVIDIA nView advanced desktop manager.

Nếu bạn là người làm việc trong nhành thiết kế, đồ họa, làm phim, hay xử lý số liệu, phân tích thống kê thì NVIDIA Quadro là một lựa chọn thích hợp nhất.

xem thêm các dòng sản phẩm của NVIDIA như : Quadro, Tesla. Grid , NVS

Posted on

Nên dùng CPU hay GPU để render?

“Nên dùng CPU hay GPU để render” luôn là chủ đề thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà thiết kế đồ họa chuyên nghiệp cũng như những người có niềm đam mê với đồ họa.

1. Render là gì?

Render gọi tắt là kết xuất, là một quá trình kiến tạo một hình ảnh từ một mô hình (hoặc một tập hợp các mô hình) thành một cảnh phim hoặc hình ảnh nào đó bằng cách sử dụng phần mềm máy tính.

Render (kết xuất) được sử dụng trong: điện ảnh, các trò chơi video và điện tử, các chương trình mô phỏng, hiệu ứng đặc biệt trên ti vi, hay trong các hình tượng hóa thiết kế…

Trong quy trình xử lý đồ họa, render (kết xuất) là bước quan trọng cuối cùng để tạo ra một sản phẩm đồ họa đẹp, chất lượng.

GPU và CPU

2. Nên dùng CPU hay GPU để render

Trước đây, quá trình render được thực hiện chủ yếu nhờ vào sự hỗ trợ đắc lực của CPU. Nhưng hiện tại đã xuất hiện 1 loại chip đồ họa cũng hỗ trợ mạnh mẽ cho quá trình này đó chính là GPU. GPU là chip điện tử có chức năng như một bộ vi xử lý riêng của card tăng tốc đồ họa, chuyên được sử dụng trong lĩnh vực đồ họa. Hai dòng chip đồ họa phổ biến nhất hiện nay là NVIDIA và AMD/ATI. Nhưng NVIDIA được biết đến nhiều hơn nhờ vào các dòng sản phẩm như: QuadroTesla, …Trong phạm vi bài viết, chúng ta sẽ đi sâu phân tích những ưu và nhược điểm của 2 hình thức render bằng CPU và GPU để từ đó đưa ra giải pháp “Nên dùng CPU hay GPU để render”

Như chúng ta đã biết, quá trình render đòi hỏi tiêu tốn một lượng tài nguyên đáng kể và thời gian render cũng khác nhau tuỳ thuộc vào mỗi dòng máy tính. Hai hình thức render được sử dụng phổ biến hiện nay là render bằng CPU và render bằng GPU. Mỗi hình thức lại chứa đựng những ưu và nhược điểm riêng.

Nếu CPU có ưu điểm là số lượng chương trình sử dụng CPU để render nhiều hơn và cũng dễ lập trình hơn so với GPU thì GPU lại có ưu điểm về tốc độ. Các chương trình render bằng GPU cho tốc độ nhanh hơn CPU rất nhiều lần.

Nếu render bằng CPU thì CPU sẽ phải làm rất nhiều nhiệm vụ. Đầu tiên, là phải tính toán các đỉnh, điểm, đường từ các mẫu 3D trong máy thành các điểm ảnh và mảng màu 2D. Sau đó là phải truy xuất chúng ra màn hình. Còn với GPU, chúng sẽ tạo ra một ma trận các điểm ảnh và các mảng, CPU chỉ việc phân công cho các thành phần này mà thôi. Lúc này, công việc của CPU sẽ nhẹ nhàng hơn nhiều và CPU có thể dành sức lực vào các nhiệm vụ khác.

Mỗi sản phẩm đồ họa sẽ có những đặc điểm và độ phức tạp riêng. Vì vậy,  một CPU không thể xử lý được hết các vấn đề của từng sản phẩm được. CPU sẽ rơi vào tình trạng bị động trong một số thuật toán có độ phức tạp cao. Nhưng GPU thì lại được thiết kế riêng biệt hơn. Mỗi GPU sẽ phù hợp với một lĩnh vực riêng như: Geforce là card đồ họa dành riêng cho các game thủ, Quadro là card  đồ họa dành cho máy trạm CAD và sáng tạo nội dung kỹ thuật số, Tesla dành riêng cho các ứng dụng đồ họa cao cấp trong các lĩnh vực chuyên nghiệp và khoa học…Chính nhờ sự riêng biệt đó mà mỗi GPU sẽ được chuyên môn hóa hơn, có khả năng giải quyết những thuật toán phức tạp mà CPU không thể làm được. Ngoài ra, tùy vào mục đích sử dụng mà người dùng cũng có thể linh hoạt lựa chọn cho mình một GPU phù hợp.

Ngoài tốc độ, độ phức tạp, tính linh hoạt thì chất lượng của các sản phẩm đồ họa render bằng GPU còn vượt xa so với các sản phẩm render bằng CPU. Các bạn có thể quan sát những hình ảnh bên dưới để thấy được sự khác biệt về độ nhiễu giữa các phiên bản render bằng CPU và GPU trong một vài thử nghiệm.

 

 

Render bằng CPU, CPU version, single Intel Core i7-920

 

Render bằng GPU, GPU/OpenCL version, single Quadro K600

Từ những phân tích và ví dụ trên, ta có thể dễ dàng nhận thấy trong việc render thì GPU có những ưu điểm vượt xa so với CPU như: tốc độ, chất lượng sản phẩm sau khi render, tính linh hoạt, độ phức tạp…  và CPU cũng được khuyến khích sử dụng trong quá trình dựng hơn là quá trình render. Vì vậy, để tạo ra được một sản phẩm đồ họa có chất lượng cao đáp ứng các đòi hỏi khắt khe của người tiêu dùng thì những nhà đồ họa chuyên nghiệp cũng như những người đam mê đồ họa cần lưu ý: không chỉ quan tâm đến ý tưởng và quá trình dựng một sản phẩm đồ họa mà cần bỏ chút thời gian để tìm hiểu và lựa chọn một card đồ họa thích hợp, vì mỗi loại card sẽ thích hợp với mỗi lĩnh vực và độ phức tạp riêng. Tuy render là bước cuối cùng nhưng lại là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến chất lượng của sản phẩm. Lựa chọn được card đồ họa phù hợp sẽ giúp rút ngắn được thời gian cũng như nâng cao được hiệu suất làm việc một cách đáng kể.

Xem thêm các dòng card màn hình phù hợp cho việc render NVIDIA Quadro